Giá lúa gạo hôm nay 19/6 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 19/6/2026 ghi nhận giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay ổn định tại nhiều địa phương khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam tăng nhẹ thêm 1 USD/tấn.
giá lúa hôm nay 19/6
Thị trường giá lúa hôm nay
nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay đi ngang so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 – 6.500; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 – 5.200 đồng/kg OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 – 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 19/6/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 19/6
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, giá gạo nguyên liệu các loại ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp nối đà ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; IR 504 hiện ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg; gạo OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo CL 555 hiện ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 – 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 – 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.150 – 9.450 |
|
Gạo thành phẩm IR 50404 |
8.500 – 8.600 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 19/6/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm duy trì ở mức 7.950 – 8.050 đồng/kg; giá cám ổn định ở mức 7.850 – 8.050 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 19/6/2026: Thị trường xuất khẩu nhích nhẹ
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 19/6/2026 ghi nhận giá gạo duy trì ổn định so với ngày hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo trắng 5% tấm của Việt Nam tăng nhẹ thêm 1 USD/tấn trong phiên giao dịch vừa qua, lên mức 410 – 414 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo Jasmine hiện ở mức 504 – 508 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm được chào bán trong khoảng 485 – 490 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm cũng nhích thêm 1 USD/tấn, lên 469 – 473 USD/tấn, tiếp tục giữ vị trí cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Ở Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm duy trì ổn định ở mức 347 – 351 USD/tấn, trong khi giá gạo đồ 5% tấm dao động từ 337 – 341 USD/tấn. Tương tự, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan không ghi nhận biến động mới, giữ nguyên trong khoảng 389 – 393 USD/tấn.
Bảng giá gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 19/6/2026
| Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
| Jasmine | 504 – 508 | |
| Gạo thơm 5% tấm | 485 – 490 | |
| Gạo trắng 5% tấm | 410 – 414 |
Thị trường gạo Thái Lan đang bước vào giai đoạn biến động mới khi các yếu tố địa chính trị bắt đầu quay trở lại tác động lên thương mại nông sản. Thông tin về thỏa thuận hòa bình giữa Mỹ và Iran và khả năng mở lại tuyến hàng hải qua eo biển Hormuz đã ngay lập tức làm dấy lên kỳ vọng cải thiện dòng chảy thương mại vào Trung Đông – khu vực tiêu thụ gạo quan trọng của Thái Lan.
Eo biển Hormuz vốn là tuyến vận tải chiến lược của thương mại toàn cầu, và việc gián đoạn trong thời gian qua đã khiến các lô hàng gạo sang Iraq và một số thị trường Trung Đông bị chậm trễ đáng kể. Theo các nguồn tin thị trường, việc nối lại hoạt động vận tải được kỳ vọng sẽ giúp giảm áp lực logistics, đặc biệt là chi phí cước và thời gian giao hàng, vốn đã tăng trong giai đoạn bất ổn vừa qua.
Tuy nhiên, các bên tham gia thị trường cho rằng yếu tố quyết định giá vẫn nằm ở cán cân cung – cầu nội tại. Ông Anurak Deesirisathien, Giám đốc kinh doanh Asia Golden Rice, nhận định nhu cầu mới có thể quay trở lại sau khi tuyến vận tải được mở, nhưng mức giá gạo Thái Lan hiện cao đang hạn chế khối lượng giao dịch. Ông nhấn mạnh nguồn cung hạn chế mới là yếu tố giữ giá ổn định.
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 19/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động. Giá gạo xuất khẩu tuần qua đã giảm nhẹ.
Nguồn cung lúa Hè Thu đang tăng dần tại nhiều địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng sức mua của thương lái và doanh nghiệp vẫn ở mức thận trọng. Trong ngắn hạn, giá lúa gạo được dự báo tiếp tục dao động trong biên độ hẹp.
Với diễn biến hiện tại, thị trường lúa gạo ngày 19/6 nhiều khả năng tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Nguồn cung lúa Hè Thu tăng dần nhưng chưa tạo sức ép giảm giá mạnh, trong khi sức mua từ thương lái và doanh nghiệp chưa đủ để kích hoạt xu hướng tăng mới.
Các chuyên gia ngành lúa gạo nhận định giá lúa trong nước nhiều khả năng tiếp tục duy trì ổn định trong ngắn hạn. Dù giá xuất khẩu đang điều chỉnh, nguồn cung chưa quá dồi dào cùng nhu cầu thu mua ổn định vẫn là yếu tố hỗ trợ thị trường. Người sản xuất cần theo dõi sát diễn biến xuất khẩu nhưng tránh phản ứng quá mức trước các biến động ngắn hạn.
Theo số liệu chính thức công bố hôm 16/6, lượng gạo dự trữ trong các kho của Chính phủ Ấn Độ đã tăng 15% so với cùng kỳ năm trước, lên mức cao kỷ lục vào đầu tháng 6, trong khi tồn kho lúa mì đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm nhờ hoạt động thu mua từ nông dân gia tăng.
Lượng gạo dự trữ ở mức kỷ lục sẽ giúp quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới duy trì và gia tăng xuất khẩu bất chấp những lo ngại về lượng mưa do hiện tượng El Niño gây ra.
Trong khi đó, dự trữ lúa mì cải thiện sẽ tạo điều kiện để Chính phủ liên bang kiểm soát các đợt tăng giá có thể xảy ra vào cuối năm nay thông qua việc đẩy mạnh bán hàng ra thị trường mở.
Tính đến ngày 1/6, lượng gạo dự trữ của nhà nước, bao gồm cả lúa chưa xay xát, đạt mức kỷ lục 68,43 triệu tấn, cao hơn rất nhiều so với mục tiêu 13,5 triệu tấn mà chính phủ đặt ra cho ngày 1/7.
Dữ liệu cũng cho thấy lượng lúa mì dự trữ đạt 53,41 triệu tấn tính đến ngày 1/6, cao hơn đáng kể so với mục tiêu 27,6 triệu tấn của chính phủ và là mức cao nhất kể từ năm 2021.
Thông tin với Reuters, một thương nhân tại New Delhi thuộc một công ty thương mại nông sản toàn cầu cho biết: “Lượng gạo dự trữ hiện dư dả hơn mức cần thiết. Điều này sẽ giúp chính phủ tự tin tiếp tục xuất khẩu, bất chấp các dự báo cho thấy lượng mưa có thể thấp hơn mức bình thường, yếu tố có thể ảnh hưởng đến sản lượng.”
Ấn Độ, quốc gia chiếm khoảng 40% lượng gạo xuất khẩu toàn cầu, đã dỡ bỏ những hạn chế xuất khẩu cuối cùng đối với mặt hàng này vào tháng 3/2025.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
