Giá lúa gạo hôm nay 13/5 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 13/5/2026 ghi nhận giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận nhìn chung ổn định, trong đó gạo trắng 5% tấm của Việt Nam vẫn duy trì mức cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu chủ lực.
giá lúa hôm nay 13/5
Thị trường giá lúa hôm nay giao dịch cầm chừng, bước vào giai đoạn cuối vụ nên lượng hàng không còn dồi dào, hoạt động mua bán diễn ra khá trầm lắng, giao dịch cầm chừng, nhu cầu chậm, giá lúa có xu hướng quay đầu.
Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều.
Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 hiện thu mua trong khoảng 6.100 – 6.300 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động quanh mức 5.600 – 5.700 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 – 5.200 đồng/kg.
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 6.100 – 6.200 | 6.200 – 6.300 | +100 |
| Đài Thơm 8 | 6.100 – 6.200 | 6.200 – 6.300 | +100 |
| OM 5451 | 5.600 – 5.700 | 5.600 – 5.700 | 0 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.400 – 5.500 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 13/5/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 13/5
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu CL 555 dao động từ 9.000 – 9.100 đồng/kg; giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm OM 5451 ở mức 10.750 – 10.900 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 8.600 – 8.700 | 8.400 – 8.550 | -200 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | 8.700 – 8.850 | 0 |
| CL 555 | 9.100 – 9.200 | 9.000 – 9.100 | -100 |
| OM 5451 | 10.750 – 10.900 | 10.750 – 10.900 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.200 – 9.400 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.350 – 7.450 | -200 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.450 – 6.550 | -200 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 13/5/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không đổi so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm 2 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; giá cám ổn định ở mức 6.700 – 6.900 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 13/5/2026: Giá lúa gạo ổn định
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 13/5/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường giá lúa gạo hôm nay tăng nhẹ đối với một số giá lúa tươi.
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 13/5/2026 ghi nhận sự ổn định với một số loại gạo nguyên liệu có dấu hiệu điều chỉnh nhẹ. Cụ thể, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hiện duy trì ở mức cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu hàng đầu nhờ nhu cầu ổn định từ thị trường quốc tế.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 510 – 520 USD/tấn (ổn định)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 493 – 497 USD/tấn (ổn định)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 391 – 395 USD/tấn (tăng 7 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 334 – 338 USD/tấn (ổn định)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 13/5/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 510 – 520 | +20 |
| Việt Nam | Jasmine | 493 – 497 | 0 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 391 – 395 | +7 |
| Việt Nam | 100% tấm | 334 – 338 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 396 – 400 | +7 |
| Thái Lan | 100% tấm | 364 – 368 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 346 – 350 | -3 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 337 – 341 | -7 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 350 – 354 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 13/5/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Động lực tăng giá đến từ nhu cầu cao của thị trường quốc tế, đặc biệt là từ Philippines.
Mặc dù giá lúa đã có dấu hiệu tăng nhẹ, nhưng sức mua vẫn chưa bứt phá, các doanh nghiệp và thương lái vẫn thận trọng trong việc mua hàng. Nhu cầu tiêu thụ nội địa chưa có biến động lớn, điều này khiến giá gạo vẫn giữ ổn định.
Thị trường xuất khẩu gạo châu Á tuần này ghi nhận diễn biến ổn định sau chuỗi tăng tốc tuần trước. Gạo thơm Việt Nam giữ mức cao nhất khu vực, trong khi Thái Lan, Pakistan, Ấn Độ cũng duy trì giá ổn định nhờ nguồn cung chưa có biến động lớn. Các yếu tố như xung đột địa chính trị, giá năng lượng neo cao và chi phí logistics chưa giảm tiếp tục gây áp lực lên cán cân cung – cầu.
Theo báo cáo mới nhất của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), chỉ số giá gạo toàn cầu tháng 4 đạt 102,1 điểm, tăng 1,9% so với tháng trước nhưng vẫn thấp hơn 2,7% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy thị trường chưa thoát khỏi trạng thái điều chỉnh kéo dài.
Tại thị trường châu Âu, nhu cầu đối với gạo thơm Campuchia duy trì ở mức cao. Một số dòng gạo, trong đó có OM 5451, ghi nhận giá tăng đáng kể, từ khoảng 450 USD/tấn lên trên 500 USD/tấn trong thời gian ngắn.
Về chính sách hỗ trợ, Chính phủ Campuchia đã triển khai các gói tín dụng lãi suất thấp thông qua Bộ Kinh tế và Tài chính cùng Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xay xát thu mua lúa, ổn định giá trong mùa vụ, đồng thời tăng dự trữ và hạn chế tình trạng bán tháo từ nông dân.
Ở khía cạnh chi phí, Liên đoàn Gạo Campuchia đang phối hợp cắt giảm chi phí điện và logistics để nâng cao sức cạnh tranh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ.
Trên thị trường khu vực, giá gạo Thái Hom Mali 100% loại B hiện đạt 1.210 USD/tấn FOB (ngày 8/5), tăng 100 USD so với tháng trước; trong khi gạo thơm Việt Nam 5% tấm ở mức khoảng 500 USD/tấn, tăng 49 USD.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
