Thị trường giá lúa gạo ngày 25/3/2026 tiếp tục đi ngang so với hôm qua, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 nhích tăng; trên thế giới, gạo Việt Nam xuất khẩu tăng sản lượng nhưng giảm kim ngạch.
Ghi nhận giá lúa gạo tại các địa phương hôm nay, nhiều thương lái và bạn hàng vẫn tiếp tục đợi thị trường ổn định hơn mới mua trở lại, giao dịch mua bán yếu, lúa tươi các loại chững giá. Tại Đồng Tháp, giao dịch mua bán tương đối chậm hơn so với cuối tuần, giá ít biến động.
Tại An Giang, giao dịch mua mới chậm, giá ít chững. Tại Cần Thơ, nông dân chào bán lúa Đông Xuân khá nhiều, neo giá cao, bạn hàng chốt ít. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán yếu, giá ít biến động.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
5.600 – 5.900 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
5.600 – 5.900 |
|
OM 380 (tươi) |
5.000 – 5.300 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.000 – 5.300 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.400 – 5.700 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.200 – 6.500 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
6.300 – 6.600 |
|
ST24-ST25 (thường) |
6.400 – 6.700 |
|
RVT (tươi) |
6.200 – 6.500 |
|
Japonica |
6.200 – 6.500 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 25/3/2026 mới nhất
Còn giá gạo hôm nay (25/3) vẫn đi ngang, kho hỏi mua ít, giao dịch vẫn chậm. Cụ thể:
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
8.300 – 8.400 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.000 – 8.100 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
7.800 – 7.900 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.900 – 9.100 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.150 – 9.350 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
9.500 – 9.700 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 25/3/2026 mới nhất
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.300 – 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 – 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 – 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.500 – 7.650 đồng/kg; giá cám khô dao động ở mức 10.500 – 11.500 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 25/3/2026 tiếp tục đứng yên so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 25/3 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam duy trì ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine của Việt Nam tiếp tục được chào bán ở mức 430 – 434 USD/tấn, trong khi gạo thơm 5% tấm đạt 400 – 415 USD/tấn, loại 100% từ 316 – 320 USD/tấn.
Thống kê trong 2 tháng đầu năm 2026, Philippines tiếp tục là thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam. Cụ thể, thị trường này chiếm tỉ trọng 55,86% tổng lượng gạo xuất khẩu cả nước, đạt 711.264 tấn, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2025. Đứng thứ hai là thị trường Trung Quốc, tiếp đó là thị trường Ghana.
Một số thị trường khác cũng ghi nhận sự tăng trưởng tốt, như: Malaysia, Úc. Ngược lại, một số thị trường sụt giảm mạnh gồm Indonesia, Bờ Biển Ngà, Senegal và Singapore.
Đây không phải là một diễn biến bất thường, mà phản ánh rõ nét chu kỳ điều chỉnh của thị trường gạo thế giới sau giai đoạn tăng nóng kéo dài từ năm 2024 sang 2025. Khi nguồn cung toàn cầu dần được khôi phục, đặc biệt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan khiến mặt bằng giá nhanh chóng hạ nhiệt. Thị trường chuyển từ trạng thái “khát hàng” sang “thận trọng”.

Giá lúa gạo hôm nay 25/3/2026: Giao dịch trầm lắng
Năm 2026, hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam được kỳ vọng tăng trưởng nhờ sự quay trở lại của các thị trường truyền thống như Philippines, Trung Quốc, Bangladesh và khu vực châu Phi. Tuy nhiên, kể từ tháng 3/2026, ngành gạo bắt đầu chịu tác động tiêu cực từ xung đột tại khu vực Trung Đông bùng phát ngày 28/2.
Xung đột này khiến chi phí logistics quốc tế tăng vọt, phí bảo hiểm tăng và thời gian vận chuyển kéo dài thêm 10-15 ngày. Tại thị trường nội địa, giá dầu tăng đẩy chi phí vận chuyển lúa gạo tăng thêm 20.000-30.000 đồng/tấn.
Tình trạng thiếu hụt container rỗng và việc các hãng tàu liên tục điều chỉnh giá cước, thay đổi lịch trình cũng đang gây khó khăn cho việc thực hiện hợp đồng. Đặc biệt, xuất khẩu sang các thị trường Iraq và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) bị gián đoạn nghiêm trọng.
Trước bối cảnh thị trường biến động và chi phí đầu vào tăng cao, nhiều doanh nghiệp đang đối mặt với nguy cơ thua lỗ đối với các đơn hàng đã ký. Điều này buộc các thương nhân phải thận trọng hơn trong việc ký kết hợp đồng mới, đồng thời điều chỉnh tiến độ giao hàng để giảm thiểu rủi ro.
Cấu trúc thị trường cũng đang thay đổi. Philippines vẫn là khách hàng lớn nhất với khoảng 620.000 tấn, chiếm gần 48% tổng lượng xuất khẩu. Tuy nhiên, nhiều thị trường truyền thống suy giảm mạnh như Ghana giảm khoảng 31%, Bờ Biển Ngà giảm trên 90%. Đáng chú ý, Indonesia – thị trường từng đóng vai trò quan trọng gần như chững lại khi theo đuổi chiến lược tự chủ lương thực.
Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhận định, tình hình xuất khẩu gạo năm 2026 sẽ khó khăn hơn, khi nguồn cung thế giới dồi dào trở lại. Theo đó, sản lượng xuất khẩu có thể chỉ duy trì quanh mức 7 triệu tấn, thay vì tăng trưởng mạnh như giai đoạn trước.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
