Giá lúa gạo hôm nay 31/5 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 31/5/2026 ghi nhận giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Trong khi đó, trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Jasmine của Việt Nam vẫn đi ngang quanh mức 528 – 532 USD/tấn dù cạnh tranh nguồn cung trong khu vực đang có dấu hiệu gia tăng.
giá lúa hôm nay 31/5
Thị trường giá lúa hôm nay cầm chừng, nhu cầu chậm, lúa có xu hướng quay đầu. Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới rất chậm, đa số thương lái ngưng mua, một số xin bớt giá giá cao.
Tại Long An, giá lúa Thu Đông giảm tiếp, đa số ngưng mua mới, chờ tình hình do giá gạo giảm tiếp. Tại An Giang, lúa cuối đồng giao dịch ít, hầu hết lúa đã cọc. Tại Đồng Tháp, lúa nông dân chào bán ít, giao dịch chậm.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay không đổi với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 – 6.500; giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 – 5.200 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 – 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 31/5/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 31/5
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại bình ổn so với hôm qua. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá tương đối ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho giao dịch mua bán khá, giá không biến động. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm nhẹ.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 9.100 – 9.300 đồng/kg; gạo IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 – 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.400 – 8.550 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 – 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.200 – 9.400 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
10.750 – 10.090 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 31/5/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đi ngang. Cụ thể, giá tấm thơm duy trì ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám tăng 100 đồng/kg, lên 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 31/5/2026: Giá gạo xuất khẩu neo cao
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 31/5/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường giá lúa gạo giao dịch mua bán chậm.
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định ở mức 528 – 532 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm có giá 505 – 520 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm đạt 412 – 416 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá chào bán gạo trắng 5% tấm của nước này dao động từ 440 – 444 USD/tấn – cao nhất trong số các nước xuất khẩu gạo hàng đầu. Trong khi đó, sản phẩm cùng loại của Pakistan dao động ở mức 347 – 351 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá trắng 5% tấm cũng đi ngang trong khoảng 342 – 346 USD/tấn, trong khi gạo đồ 5% tấm đạt 332 – 336 USD/tấn.
Một số mức giá gạo xuất khẩu Việt Nam được ghi nhận như sau:
| Loại gạo xuất khẩu | Giá (USD/tấn) |
|---|---|
| Gạo thơm 5% tấm | 500 – 520 |
| Gạo trắng 5% tấm | 412 – 416 |
| Gạo thơm Jasmine | 528 – 532 |
| Gạo nếp | 600 – 620 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 31/5/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động do nông dân có tâm lý neo giá.
Giới đầu tư hiện đặc biệt theo dõi khả năng Iraq quay lại mua gạo quy mô lớn. Nếu các đơn hàng mới xuất hiện trong lúc nguồn cung Thái Lan chưa được cải thiện, giá có thể tiếp tục tăng mạnh trong quý III. Trong bối cảnh Ấn Độ vẫn duy trì chính sách kiểm soát xuất khẩu đối với một số chủng loại gạo và thời tiết cực đoan gia tăng tại châu Á, thị trường gạo toàn cầu đang bước vào giai đoạn nhạy cảm hơn nhiều so với đầu năm.
Ngành lúa gạo Philippines đang đứng trước nguy cơ chịu thêm một cú sốc lớn khi Bộ Nông nghiệp nước này (DA) cảnh báo sản lượng có thể giảm tới 700.000 tấn trong năm nay nếu hiện tượng El Niño phát triển mạnh như dự báo.
Theo DA, mức sụt giảm này tương đương khoảng 3,5% so với mục tiêu sản lượng gạo năm 2026 đã được điều chỉnh xuống còn 19,87 triệu tấn, thấp hơn mục tiêu ban đầu 20,3 triệu tấn. Nếu kịch bản xấu xảy ra, sản lượng lúa gạo của Philippines sẽ giảm khoảng 2,6% so với năm trước, làm gia tăng sức ép đối với an ninh lương thực quốc gia.
Nguyên nhân chính đến từ nguy cơ hạn hán kéo dài trong nửa cuối năm dưới tác động của El Niño. Dẫn dữ liệu từ Cục Quản lý Thiên văn, Địa vật lý và Khí quyển Philippines (PAGASA), Bộ Nông nghiệp cho biết xác suất xuất hiện El Niño từ mức trung bình đến mạnh trong quý IV năm nay lên tới 92% và hiện tượng này có thể kéo dài sang đầu năm 2027.
Trước nguy cơ đó, Bộ trưởng Nông nghiệp Francisco Tiu Laurel Jr. đã quyết định kích hoạt trở lại lực lượng đặc nhiệm El Niño nhằm xây dựng các phương án ứng phó sớm. Chính phủ Philippines nhấn mạnh mục tiêu không chỉ là bảo vệ sản lượng lúa gạo mà còn giảm thiểu tác động đến thu nhập của nông dân, ngư dân và sự ổn định của thị trường lương thực.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
