thị trường lúa gạo ngày 13/9/2026 vẫn ghi nhận chiều hướng ổn định. Tuần qua, cả 2 mặt hàng lúa và gạo đều giảm nhẹ do áp lực nguồn cung giảm, lượng về có chiều hướng tăng nhẹ.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (13/9) tiếp tục đi ngang, diện tích lúa Hè Thu còn lại trên đồng không còn dồi dào. Tổng kết tuần này, giá mặt hàng này ít thay đổi.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
| Lúa IR 50404 (tươi) | 6.000-6.200 |
| Lúa OM 5451 | 6.100-6.300 |
| Lúa Đài Thơm 8 | 6.300-6.400 |
| Lúa OM 18 (tươi) | 6.400-6.600 |
| Lúa OM 34 (tươi) | 5.800-5.900 |
| Lúa Nàng nhen (khô) | 20.000 |
| Lúa Nàng Hoa 9 | 6.000-6.200 |
| Lúa tươi IR 504 | 6.000-6.200 |

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 13/9/2026 mới nhất. Ảnh minh họa
Còn giá gạo hôm nay (13/9) chưa có thay đổi mới. Tổng kết tuần, giá mặt hàng này giảm nhẹ ở một vài mặt hàng nguyên liệu, còn các chợ bán lẻ tiếp tục đi ngang.
| Chủng loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo thường | 14.000-15.000 |
| Gạo thơm | 17.000-22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000-18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo tẻ thường | 13.000-14.000 |
| Gạo thơm thái hạt dài | 18.000-20.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Đài thơm 8 | 9.150-9.450 |
| TP OM 5451 (đã sortex) | 10.750-10.900 |
| Gạo Sóc Thường | 17.500 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.600-7.700 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.650-8.700 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.650-8.700 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.550-9.650 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700-8.850 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500-7.600 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.650-8.750 đồng/kg, còn cám giao dịch trong khoảng 7.450-7.600 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 13/9/2026 duy trì ổn định so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 13/9 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam đồng loạt đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 445-450 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 367-371 USD/tấn; gạo Jasmine giữ ổn định ở mức 534-538 USD/tấn.
| Thị trường | Loại gạo xuất khẩu | Giá (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 445-450 |
| Gạo 100% tấm | 367-371 | |
| Gạo Jasmine | 534-538 | |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 478-482 |
| Gạo 100% tấm | 374-378 | |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 370-374 |
| Gạo 100% tấm | 306-310 | |
| Pakistan | Gạo 5% tấm | 408-412 |
| Gạo 100% tấm | 310-314 |
Trên thị trường thế giới, giá mặt hàng này cũng đứng yên. Theo đó, gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động từ 478-482 USD/tấn, gạo 100% tấm trong khoảng 374-378 USD/tấn.
Ở Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 370-374 USD/tấn; gạo 100% tấm đang có ngưỡng 306-310 USD/tấn. Đối với Pakistan, giá gạo 5% tấm đạt mức 408 – 412 USD/tấn; gạo 100% tấm giữ ở mức 310 – 314 USD/tấn.
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 13/9
Theo báo cáo của Cơ quan Dịch vụ Nông nghiệp Nước ngoài (FAS) thuộc USDA, thời tiết bất lợi đang phủ bóng lên triển vọng sản xuất gạo tại Ấn Độ và Thái Lan trong niên vụ 2026-2027.
Tại Ấn Độ, mùa mưa đến muộn, lượng mưa phân bố thất thường và được dự báo thấp hơn bình thường trong nửa cuối mùa vụ. FAS vì vậy hạ dự báo sản lượng gạo xay xát xuống 147 triệu tấn, từ 154 triệu tấn của niên vụ trước. Dù vậy, xuất khẩu vẫn được giữ ở mức 25 triệu tấn nhờ giá cạnh tranh và chính sách giảm lượng gạo dự trữ.
Ở Thái Lan, sản lượng được dự báo giảm 2%, còn 20,3 triệu tấn, chủ yếu do diện tích gieo trồng vụ trái mùa thu hẹp trong bối cảnh nguồn nước hạn chế và El Niño xuất hiện. Bốn hồ chứa lớn trên lưu vực Chao Phraya đến giữa tháng 8 chỉ còn 55% công suất, trong đó lượng nước có thể sử dụng khoảng 39%.
Xuất khẩu gạo Thái Lan dự kiến đạt 7,3 triệu tấn, thấp nhất từ năm 2021, do đồng baht mạnh và cạnh tranh từ Ấn Độ, Việt Nam. Trong khi đó, tồn kho cuối vụ có thể tăng lên 4,6 triệu tấn, cao nhất 5 năm, nhờ chương trình thu mua lúa của chính phủ.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
