Thị trường lợn hơi miền Bắc chỉ tăng nhẹ ở vài nơi so với hôm qua.
Trong đó, giá heo tại Hưng Yên nhích 1.000 đồng, thu mua lên mốc 60.000 đ/kg – cao nhất khu vực và cả nước.
Thương lái ở Cao Bằng, Lao Cai và Điện Biên tiếp tục giao dịch heo hơi với giá 58.000 đ/kg – thấp nhất khu vực.
giá heo hơi hôm nay tại Hưng Yên tăng nhẹ 1.000 đồng, đạt mức 59.000 đ/kg – ngang bằng các địa phương còn lại.
| Địa phương | Giá (đồng/kg) | Biến động |
| Tuyên Quang | 59.000 | – |
| Cao Bằng | 58.000 | – |
| Thái Nguyên | 59.000 | – |
| Lạng Sơn | 59.000 | 1.000 |
| Quảng Ninh | 59.000 | – |
| Bắc Ninh | 59.000 | – |
| Hà Nội | 59.000 | – |
| Hải Phòng | 59.000 | – |
| Ninh Bình | 59.000 | – |
| Lào Cai | 58.000 | – |
| Lai Châu | 59.000 | – |
| Điện Biên | 58.000 | – |
| Phú Thọ | 59.000 | – |
| Sơn La | 59.000 | – |
| Hưng Yên | 60.000 | 1.000 |
Như vậy, giá heo hơi miền Bắc ngày 15/9/2026 đang giao dịch ở mức 58.000-60.000 đồng/kg.
giá heo hơi hôm nay 15/9 ở miền Trung và Tây Nguyên
Thị trường lợn hơi miền Trung và Tây Nguyên vẫn chưa có thay đổi mới so với hôm qua.
giá heo hơi hôm nay 15/9/2026 ở ba miền mới nhất” title=”giá heo hơi hôm nay 15/9/2026 ở ba miền mới nhất” width=”680″ loading=”lazy” data-id=”0″ data-this=”340695″ decoding=”async”/>giá heo hơi hôm nay 15/9/2026 ở ba miền mới nhất
Cụ thể, giá heo tại Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh vẫn thu mua với mốc 58.000 đ/kg – ngang bằng với Quảng Trị và Lâm Đồng.
Thương lái ở Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi tiếp tục giao dịch heo hơi tại ngưỡng 57.000 đ/kg – thấp nhất khu vực.
Đây cũng là mức giá heo hơi hôm nay đang được neo tại các địa phương khác.
| Địa phương | Giá (đồng/kg) | Biến động |
| Thanh Hóa | 58.000 | – |
| Nghệ An | 58.000 | – |
| Hà Tĩnh | 58.000 | – |
| Quảng Trị | 58.000 | – |
| Huế | 57.000 | – |
| Đà Nẵng | 57.000 | – |
| Quảng Ngãi | 57.000 | – |
| Gia Lai | 57.000 | – |
| Đắk Lắk | 57.000 | – |
| Khánh Hòa | 57.000 | – |
| Lâm Đồng | 58.000 | – |
Như vậy, giá heo hơi miền Trung và Tây Nguyên ngày 15/9/2026 thu mua quanh mức 57.000-58.000 đồng/kg.
giá heo hơi hôm nay 15/9 tại miền Nam mới nhất
Thị trường lợn hơi miền Nam tiếp tục giữ đà ổn định so với hôm qua.
Theo đó, giá heo ở Cà Mau vẫn giao dịch với mốc 57.000 đ/kg – thấp nhất khu vực.
Thương lái tại TP.HCM và Cần Thơ tiếp tục thu mua heo hơi ở giá 58.000 đ/kg – cao nhất khu vực.
Đây cũng là mức giá heo hơi hôm nay đang đi ngang ở các địa phương còn lại.
| Địa phương | Giá (đồng/kg) | Biến động |
| Đồng Nai | 58.000 | – |
| Tây Ninh | 58.000 | – |
| Đồng Tháp | 58.000 | – |
| An Giang | 58.000 | – |
| Cà Mau | 57.000 | – |
| TP.HCM | 58.000 | – |
| Vĩnh Long | 58.000 | – |
| Cần Thơ | 58.000 | – |
Như vậy, giá heo hơi miền Nam ngày 15/9/2026 đang giao dịch trong khoảng 57.000-58.000 đồng/kg.
Chăn nuôi Thái Nguyên ổn định, chi phí đầu vào tiếp tục tăng
Tình hình chăn nuôi tại Thái Nguyên trong tháng 8/2026 nhìn chung ổn định, khi dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được kiểm soát và chưa ghi nhận các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Theo cơ quan Thống kê tỉnh, công tác theo dõi dịch bệnh, tiêm vaccine, vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng và hướng dẫn chăn nuôi an toàn sinh học tiếp tục được các ngành, địa phương triển khai.
Trong đợt tiêm phòng lần hai năm 2026, các địa phương tập trung ưu tiên đàn heo, trâu, bò tại những khu vực có tỷ lệ tiêm chủng thấp, đồng thời tăng cường giám sát nhằm phát hiện sớm nguy cơ dịch bệnh.
Ở khía cạnh chi phí, giá nguyên liệu phục vụ chăn nuôi tháng 8 tăng 0,41% so với tháng trước và cao hơn 2,71% so với cùng kỳ năm 2025. Giá trâu, bò giống không thay đổi theo tháng nhưng tăng 7,12% so với cùng kỳ. Heo giống giảm 0,47% so với tháng trước, song vẫn cao hơn 4,32% so với một năm trước. Đáng chú ý, giá gia cầm giống giảm 1,82% theo tháng nhưng tăng tới 15,23% so với cùng kỳ. Diễn biến này cho thấy áp lực chi phí đầu vào vẫn hiện hữu đối với người chăn nuôi.
Trong khi đó, giá bán sản phẩm duy trì ở mức khá. Bò thịt hơi đạt bình quân 131.500 đồng/kg; heo thịt hơi loại thường khoảng 70.660 đồng/kg và heo con giống 138.170 đồng/kg. Với gia cầm, gà ta thịt hơi đạt 124.260 đồng/kg, gà công nghiệp lông màu 66.000 đồng/kg. Giá trứng gà ta ở mức 41.740 đồng/10 quả, còn trứng gà công nghiệp đạt 27.970 đồng/10 quả.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
