Giá lúa gạo hôm nay 14/5 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 14/5/2026 ghi nhận giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận tăng nhẹ ở một số chủng loại. Trong khi đó, Philippines tăng mạnh nhập khẩu gạo trong 4 tháng đầu năm, tăng hơn 18% so với cùng kỳ và có thể lập kỷ lục mới trong năm 2026.
giá lúa hôm nay 14/5
Thị trường giá lúa hôm nay giao dịch cầm chừng, nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay đi ngang so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 hiện thu mua trong khoảng 6.100 – 6.300 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động quanh mức 5.600 – 5.700 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 – 5.200 đồng/kg.
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 6.100 – 6.200 | 6.200 – 6.300 | +100 |
| Đài Thơm 8 | 6.100 – 6.200 | 6.200 – 6.300 | +100 |
| OM 5451 | 5.600 – 5.700 | 5.600 – 5.700 | 0 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.400 – 5.500 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 14/5/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 14/5
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 tăng 100 đồng/kg, lên mức 9.100 – 9.200 đồng/kg. Trong khi đó, gạo IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm OM 5451 ở mức 10.750 – 10.900 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 8.600 – 8.700 | 8.400 – 8.550 | -200 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | 8.700 – 8.850 | 0 |
| CL 555 | 9.100 – 9.200 | 9.000 – 9.100 | -100 |
| OM 5451 | 10.750 – 10.900 | 10.750 – 10.900 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.200 – 9.400 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.350 – 7.450 | -200 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.450 – 6.550 | -200 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 14/5/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục ổn định. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám tăng mạnh 350 đồng/kg, lên 7.150 – 7.250 đồng/kg. Tuy nhiên, giá tấm 3,4 đi ngang ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 14/5/2026: Biến động nhẹ, giá lúa tăng
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 14/5/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường giá lúa gạo hôm nay tăng nhẹ đối với một số giá lúa tươi.
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 14/5/2026 ghi nhận sự điều chỉnh giảm ở nhiều loại gạo nguyên liệu, nhưng giá xuất khẩu của gạo Việt Nam vẫn giữ lợi thế lớn trên thị trường quốc tế nhờ nhu cầu ổn định.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 510 – 520 USD/tấn (ổn định)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 493 – 497 USD/tấn (ổn định)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 391 – 395 USD/tấn (tăng 7 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 334 – 338 USD/tấn (ổn định)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 14/5/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 510 – 520 | 0 |
| Việt Nam | Jasmine | 493 – 497 | 0 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 391 – 395 | +7 |
| Việt Nam | 100% tấm | 334 – 338 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 396 – 400 | +7 |
| Thái Lan | 100% tấm | 364 – 368 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 346 – 350 | -3 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 337 – 341 | -7 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 350 – 354 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 14/5/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Động lực tăng giá đến từ nhu cầu cao của thị trường quốc tế, đặc biệt là từ Philippines.
Mặc dù giá lúa đã có dấu hiệu tăng nhẹ, nhưng sức mua vẫn chưa bứt phá, các doanh nghiệp và thương lái vẫn thận trọng trong việc mua hàng. Nhu cầu tiêu thụ nội địa chưa có biến động lớn, điều này khiến giá gạo vẫn giữ ổn định.
Thị trường xuất khẩu gạo châu Á tuần này ghi nhận diễn biến ổn định sau chuỗi tăng tốc tuần trước. Gạo thơm Việt Nam giữ mức cao nhất khu vực, trong khi Thái Lan, Pakistan, Ấn Độ cũng duy trì giá ổn định nhờ nguồn cung chưa có biến động lớn. Các yếu tố như xung đột địa chính trị, giá năng lượng neo cao và chi phí logistics chưa giảm tiếp tục gây áp lực lên cán cân cung – cầu.
Việc Philippines tăng mạnh nhập khẩu gạo ngay từ những tháng đầu năm đang cho thấy áp lực ngày càng lớn đối với an ninh lương thực của quốc gia tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới này. Trước áp lực rủi ro khí hậu, căng thẳng địa chính trị và chi phí sản xuất leo thang cùng lúc xuất hiện, Manila buộc phải đẩy nhanh chiến lược tích trữ nguồn cung nhằm tránh nguy cơ thiếu hụt trong thời gian tới.
Sự phụ thuộc ngày càng lớn của Philippines vào nguồn cung bên ngoài, trong giai đoạn sản xuất nội địa liên tục chịu sức ép từ thời tiết cực đoan. Nguy cơ El Niño quay trở lại đang khiến giới chức nước này lo ngại sản lượng lúa có thể giảm xuống mức thấp nhất trong một thập kỷ.
Không chỉ đối mặt với rủi ro khí hậu, Philippines còn chịu tác động dây chuyền từ cuộc khủng hoảng năng lượng và căng thẳng tại Trung Đông. Giá dầu tăng đang kéo theo chi phí phân bón, vận hành máy móc và bơm tưới leo thang, khiến giá thành sản xuất lúa trong nước ngày càng đắt đỏ.
Giữa những lo ngại về an ninh lương thực gia tăng, việc Philippines và Việt Nam ký thỏa thuận cung cấp 1,5 triệu tấn gạo đến tháng 4/2027 được xem là bước đi mang tính chiến lược nhằm ổn định nguồn cung và kiềm chế lạm phát lương thực.
Tại thị trường châu Âu, nhu cầu đối với gạo thơm Campuchia duy trì ở mức cao. Một số dòng gạo, trong đó có OM 5451, ghi nhận giá tăng đáng kể, từ khoảng 450 USD/tấn lên trên 500 USD/tấn trong thời gian ngắn.
Về chính sách hỗ trợ, Chính phủ Campuchia đã triển khai các gói tín dụng lãi suất thấp thông qua Bộ Kinh tế và Tài chính cùng Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xay xát thu mua lúa, ổn định giá trong mùa vụ, đồng thời tăng dự trữ và hạn chế tình trạng bán tháo từ nông dân.
Ở khía cạnh chi phí, Liên đoàn Gạo Campuchia đang phối hợp cắt giảm chi phí điện và logistics để nâng cao sức cạnh tranh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
