thị trường lúa gạo ngày 14/7/2026 vẫn duy trì ổn định cả hai mặt hàng lúa và gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (14/7) không có nhiều biến động. Tại An Giang, Đồng Tháp và một số tỉnh lân cận, nông dân vẫn giữ mức giá chào bán cao, song lượng giao dịch mới khá hạn chế.
Tình trạng tương tự cũng diễn ra tại Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau và Tây Ninh, khi sức mua yếu khiến giá lúa gần như đi ngang.
| Chủng loại lúa | Giá cả (đồng/kg) |
| IR 50404 | 5.700 – 5.800 |
| OM 5451 | 5.700 – 5.800 |
| OM 34 | 5.600 – 5.700 |
| OM 18 | 6.300 – 6.500 |
| Đài Thơm 8 | 6.450 – 6.600 |
Còn giá gạo hôm nay (14/7) cũng không có biến động đáng kể. Gạo nguyên liệu xuất khẩu nhìn chung ổn định, giá gạo bán lẻ ít thay đổi.
| Gạo nguyên liệu | Giá cả (đồng/kg) |
| IR 504 | 8.950 – 9.050 |
| CL 555 | 9.400 – 9.500 |
| OM 5451 | 9.500 – 9.600 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 |
| Gạo thành phẩm | Giá cả (đồng/kg) |
| IR 504 | 10.750 – 10.900 |

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 14/7/2026 mới nhất
| Gạo bán lẻ | Giá cả (đồng/kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 – 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 – 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 – 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.000 – 15.500 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm nhích thêm khoảng 100 đồng/kg, lên 8.200-8.300 đồng/kg, còn cám duy trì trong khoảng 7.950-8.100 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 14/7/2026 ít thay đổi mới so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 14/7 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam tiếp tục đi ngang.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 – 517 USD/tấn (giảm 3 USD/tấn); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 – 520 USD/tấn (tăng 10 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 348 – 352 USD/tấn (giảm 1 USD/tấn).
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 478 – 482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409 – 413 USD/tấn.
| Thị trường | Chủng loại | Giá cả (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 513 – 517 |
| Gạo thơm 5% tấm | 510 – 520 | |
| Gạo thơm 100% tấm | 348 – 352 | |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 478 – 482 |
| Gạo 100% tấm | 409 – 413 | |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 350 – 354 |
| Gạo 100% tấm | 280 – 284 |
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 – 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 – 284 USD/tấn
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 14/7
Theo dự báo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2026 có thể đạt khoảng 8,1 triệu tấn, tăng thêm 200.000 tấn so với ước tính trước đó. Nhu cầu từ các thị trường truyền thống như Philippines và Trung Quốc tiếp tục là động lực chính.
Số liệu trong nước cũng cho thấy xu hướng tích cực: 6 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 5,2 triệu tấn gạo, tăng gần 10% so với cùng kỳ. Philippines vẫn là thị trường lớn nhất, chiếm 45% thị phần, trong khi Trung Quốc đứng thứ hai với mức tăng trưởng mạnh.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
