Giá lúa gạo hôm nay 4/5 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 4/5/2026 ghi nhận tiếp tục đi ngang trong bối cảnh giao dịch trầm lắng, nguồn cung thu hẹp cuối vụ. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau.
giá lúa hôm nay 4/5
Tại Cần Thơ, nguồn có rải rác, giao dịch không nhiều, giá ổn định. Tại Đồng Tháp, Cà Mau, Tại An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, bạn hàng hỏi mua ít, giá biến động.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay duy trì đi ngang so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18, giảm 100 đồng/kg, xuống mức 6.000 – 6.100; giá lúa OM 5451 (tươi) giảm 200 đồng/kg, về mức 5.600 – 5.700 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) giảm 100 đồng/kg, hiện ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; Trong khi đó, lúa Đài Thơm 8 (tươi) ở mốc 6.000 – 6.100; giá lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 – 5.200 đồng/kg.
Bảng giá lúa tươi hôm nay 4/5/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 5.800 – 6.000 | 6.000 – 6.200 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 5.800 – 5.900 | 6.000 – 6.100 | 0 |
| OM 5451 | 5.500 – 5.600 | 5.800 – 5.900 | -100 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.500 – 5.600 | -200 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | -100 |
| Lúa 4218 | 6.000 – 6.200 | 6.000 – 6.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 4/5/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 4/5
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại An Giang, giá gạo các loại ít biến động. Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo về lượng ít, giá gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư – Đồng Tháp, giao dịch mua bán yếu, giá gạo ít biến động.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.600 – 8.800 đồng/kg; giá gạo thành phẩm OM 5451 ở mức 10.750 – 10.900 đồng/kg; gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 8.260 – 8.400 | 8.400 – 8.450 | 0 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | 8.700 – 8.850 | 0 |
| CL 555 | 8.300 – 8.600 | 8.600 – 8.800 | 0 |
| OM 5451 | 8.650 – 8.750 | 8.650 – 8.750 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.150 – 9.450 | 9.150 – 9.450 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.550 – 7.650 | 0 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.600 – 6.700 | 0 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 4/5/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, hiện gạo thường dao động ở mức từ 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen tại An Giang có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không ghi nhận biến động. Cụ thể, giá cám giao dịch quanh 6.600 – 6.750 đồng/kg. Tuy nhiên, giá tấm thơm hiện ở mức 7.550 – 7.650 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 4/5/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường giá lúa gạo hôm nay không có nhiều biến động.

Giá lúa gạo hôm nay 4/5/2026: Duy trì ổn định
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 4/5/2026 ghi nhận sự ổn định ở các phân khúc chủ lực của Việt Nam. Đặc biệt, giá gạo thơm 5% tấm và Jasmine đã có sự điều chỉnh tích cực trong thời gian gần đây, nhờ nhu cầu nhập khẩu tăng cao và nguồn cung từ vụ Đông Xuân đang dần thu hẹp.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 490 – 500 USD/tấn (ổn định)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 465 – 469 USD/tấn (ổn định)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 376 – 380 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 334 – 338 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Thái Lan:
- Gạo trắng 5% tấm Thái Lan: 395 – 399 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Thái Lan: 364 – 368 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Ấn Độ:
- Gạo trắng 5% tấm Ấn Độ: 342 – 346 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Ấn Độ: 283 – 287 USD/tấn (ổn định)
- Gạo đồ 5% tấm Ấn Độ: 344 – 348 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Pakistan:
- Gạo trắng 5% tấm Pakistan: 356 – 360 USD/tấn (ổn định)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 4/5/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 490 – 500 | 0 |
| Việt Nam | Jasmine | 465 – 469 | 0 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 376 – 380 | 0 |
| Việt Nam | 100% tấm | 334 – 338 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 395 – 399 | 0 |
| Thái Lan | 100% tấm | 364 – 368 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 342 – 346 | 0 |
| Ấn Độ | 100% tấm | 283 – 287 | 0 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 344 – 348 | 0 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 356 – 360 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 4/5/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Động lực tăng giá đến từ nhu cầu cao của thị trường quốc tế, đặc biệt là từ Philippines.
Mặc dù giá lúa đã có dấu hiệu tăng nhẹ, nhưng sức mua vẫn chưa bứt phá, các doanh nghiệp và thương lái vẫn thận trọng trong việc mua hàng. Nhu cầu tiêu thụ nội địa chưa có biến động lớn, điều này khiến giá gạo vẫn giữ ổn định.
Thị trường xuất khẩu gạo châu Á tuần này ghi nhận diễn biến ổn định sau chuỗi tăng tốc tuần trước. Gạo thơm Việt Nam giữ mức cao nhất khu vực, trong khi Thái Lan, Pakistan, Ấn Độ cũng duy trì giá ổn định nhờ nguồn cung chưa có biến động lớn. Các yếu tố như xung đột địa chính trị, giá năng lượng neo cao và chi phí logistics chưa giảm tiếp tục gây áp lực lên cán cân cung – cầu.
Dự báo, giá lúa trong nước có thể tiếp tục đi ngang hoặc tăng nhẹ ở một số giống chất lượng cao nếu thị trường xuất khẩu cải thiện và chính sách thu mua tạm trữ được triển khai.Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, nhất là với các loại gạo phục vụ xuất khẩu.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
