Trong ngày 25/9, nhóm gạo nguyên liệu có tín hiệu tích cực hơn khi CL 555 tăng khoảng 100 đồng/kg, lên 8.700-8.800 đồng/kg. Giá IR 504 cũng tăng khoảng 50 đồng/kg, đạt 8.650-8.750 đồng/kg. Trong khi đó, OM 5451 và Đài Thơm 8 tiếp tục duy trì vùng giá cao, lần lượt khoảng 9.300-9.400 đồng/kg và 9.200-9.400 đồng/kg.
Diễn biến trên cho thấy sức mua nguyên liệu tại một số nhà máy đã có dấu hiệu cải thiện. Tuy nhiên, mức tăng mới tập trung ở một vài chủng loại và chưa đủ để hình thành xu hướng tăng chung cho toàn thị trường lúa gạo.
| Chủng loại | Giá (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 – 9.400 đồng/kg | – |
| Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 đồng/kg | – |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 – 8.850 đồng/kg | – |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.700 – 8.800 đồng/kg | +100 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.650 – 8.750 đồng/kg | +50 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 – 7.600 đồng/kg | – |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 – 7.600 đồng/kg | – |
Ở phân khúc giá lúa, thị trường lúa tươi tiếp tục tương đối ổn định. Đài Thơm 8 được thu mua khoảng 6.100-6.200 đồng/kg, trong khi OM 18 và OM 5451 cùng ở mức 6.000-6.100 đồng/kg. IR 50404 dao động 5.900-6.000 đồng/kg và OM 34 khoảng 5.700-5.900 đồng/kg.
| Loại lúa tươi | Giá n(đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|
| Đài Thơm 8 | 6.100 – 6.200 | – |
| OM 18 | 6.000 – 6.100 | – |
| OM 5451 | 6.000 – 6.100 | – |
| IR 50404 | 5.900 – 6.000 | – |
| OM 34 | 5.700 – 5.900 | – |
Theo đánh giá từ thị trường, nguyên nhân chính khiến giá lúa gạo hôm nay 25/9/2026 phân hóa là nguồn cung đang chuyển tiếp giữa hai vụ. Lúa Hè Thu tại nhiều khu vực đã vãn đồng, khiến lượng hàng giảm dần; trong khi lúa Thu Đông bắt đầu được thu hoạch và đưa ra thị trường.

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 25/9/2026 mới nhất
Tại Cần Thơ, nguồn lúa Thu Đông được ghi nhận tương đối khá, trong khi hoạt động giao dịch tại An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh và Vĩnh Long chưa thực sự sôi động. Vì vậy, giá lúa tươi chưa chịu áp lực tăng mạnh dù nguồn Hè Thu giảm.
Ở thị trường bán lẻ, giá gạo cũng ít thay đổi. Gạo Nàng Nhen tiếp tục thuộc nhóm có giá cao, khoảng 28.000 đồng/kg; Hương Lài và gạo Nhật khoảng 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000-22.000 đồng/kg, Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg, Jasmine 17.000-18.000 đồng/kg, Đài Thơm 15.000-16.000 đồng/kg, OM 18 khoảng 15.500-16.500 đồng/kg và gạo thường 14.000-15.000 đồng/kg.
Giá gạo xuất khẩu ngày 25/9
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam nhìn chung đi ngang so với phiên trước. Gạo thơm 5% tấm của Việt Nam được giao dịch khoảng 440-445 USD/tấn, trong khi Jasmine duy trì ở mức 526-530 USD/tấn. Gạo thơm 100% tấm dao động 368-372 USD/tấn.
| Chủng loại | Giá (USD/tấn) |
|---|---|
| Gạo thơm 5% tấm Việt Nam | 440 – 445 |
| Gạo Jasmine Việt Nam | 526 – 530 |
| Gạo thơm 100% tấm Việt Nam | 368 – 372 |
| Gạo 5% tấm Thái Lan | 477 – 481 |
| Gạo 100% tấm Thái Lan | 373 – 377 |
| Gạo 5% tấm Ấn Độ | 375 – 379 |
| Gạo 100% tấm Ấn Độ | 307 – 311 |
So với mặt bằng của các nước xuất khẩu lớn, gạo Việt Nam tiếp tục duy trì mức giá cao hơn ở một số phân khúc, đặc biệt với gạo thơm. Tuy nhiên, giá xuất khẩu chưa tạo thêm lực kéo rõ rệt cho thị trường nguyên liệu trong nước. Các doanh nghiệp vẫn phải cân đối giữa chi phí mua lúa, nhu cầu đơn hàng và sức cạnh tranh với gạo Thái Lan, Ấn Độ.
Tin thị trường lúa gạo mới nhất ngày 25/9
thị trường lúa gạo đang bước vào giai đoạn chuyển tiếp quan trọng khi vụ Hè Thu kết thúc và vụ Thu Đông dần bổ sung nguồn cung. Đây là yếu tố có thể khiến giá lúa và giá gạo tiếp tục phân hóa trong những phiên tới.
Đáng chú ý, việc CL 555 và IR 504 tăng trở lại cho thấy các nhà máy đã có dấu hiệu cải thiện nhu cầu thu mua nguyên liệu. Tuy nhiên, mức tăng hiện còn khiêm tốn, trong khi nguồn lúa Thu Đông tiếp tục được đưa ra thị trường. Do đó, khả năng giá lúa tươi tăng mạnh trong ngắn hạn vẫn phụ thuộc vào tốc độ thu hoạch và sức mua thực tế.
Với thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam đang trong trạng thái ổn định. Các doanh nghiệp cần theo dõi sát diễn biến đơn hàng, đặc biệt tại các thị trường nhập khẩu lớn, bởi sức mua quốc tế sẽ tác động trực tiếp đến nhu cầu nguyên liệu trong nước.
Trong những ngày tới, ba yếu tố đáng chú ý đối với giá lúa gạo hôm nay và các phiên tiếp theo là lượng lúa Thu Đông đưa ra thị trường, hoạt động thu mua của doanh nghiệp và diễn biến đơn hàng xuất khẩu. Nếu sức mua cải thiện nhanh trong khi nguồn cung mới chưa tăng mạnh, giá gạo nguyên liệu có thể tiếp tục được hỗ trợ. Ngược lại, nguồn cung Thu Đông tăng nhanh trong bối cảnh giao dịch trầm lắng có thể hạn chế đà tăng của giá lúa gạo.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
