Thị trường giá lúa gạo ngày 30/3/2026 tiếp tục đi ngang so với hôm qua, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 nhích tăng; trên thế giới, gạo Việt Nam xuất khẩu tăng sản lượng nhưng giảm kim ngạch.
Ghi nhận giá lúa gạo tại các địa phương hôm nay, nhiều thương lái và bạn hàng vẫn tiếp tục đợi thị trường ổn định hơn mới mua trở lại, giao dịch giá lúa gạo mua bán yếu, lúa tươi các loại chững giá. Tại Đồng Tháp, giao dịch giá lúa gạo mua bán tương đối chậm hơn so với cuối tuần, giá ít biến động.
Tại Đồng Tháp, giao dịch mua bán lúa mới gần ngày cắt khá hơn, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, nông dân chào bán lúa Đông Xuân nhiều hơn, giá neo cao, thương lái chốt mua ít. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh giá ít biến động.
Các loại lúa phổ biến như OM 18, Đài Thơm 8, IR 50404, OM 5451, OM 34 đều giữ giá ổn định so với hôm qua. Lúa chất lượng cao như OM 4218, Nàng Hoa 9 có giá cao hơn, phù hợp cho phân khúc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa cao cấp. Tuy nhiên, tại một số vùng như Đồng Tháp, giá lúa đông xuân có dấu hiệu giảm nhẹ.
Bảng giá lúa hôm nay 30/3/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Loại lúa | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|---|
| OM 18 | kg | 5.600 | 5.700 | Bình ổn |
| Đài Thơm 8 | kg | 5.600 | 5.700 | Bình ổn |
| IR 50404 | kg | 5.200 | 5.300 | Bình ổn |
| OM 5451 | kg | 5.400 | 5.500 | Bình ổn |
| OM 34 | kg | 5.100 | 5.200 | Bình ổn |
| OM 380 | kg | 5.000 | 5.300 | Bình ổn |
| OM 4218 | kg | 6.000 | 6.200 | Bình ổn |
| Nàng Hoa 9 | kg | 5.700 | 6.000 | Bình ổn |
Bảng giá lúa ngày 30/3/2026 mới nhất
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, nhóm lúa chất lượng cao như OM 18 và Đài Thơm 8 giữ mức từ 5.600 – 5.700 đồng/kg; OM 5451 dao động 5.400 – 5.500 đồng/kg; IR 50404 ở mức thấp hơn, từ 5.200 – 5.300 đồng/kg; OM 34 ở mức 5.100 – 5.200 đồng/kg. Các loại lúa chất lượng cao như OM 4218 và Nàng Hoa 9 tiếp tục duy trì mức giá cao hơn, phù hợp cho phân khúc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa cao cấp.
Tại Đồng Tháp, giá lúa đông xuân tiếp tục giảm nhẹ do nguồn cung lớn và sức mua yếu. Nông dân vùng Dự án Ngọt hóa Gò Công ghi nhận giá lúa giảm, nhiều hộ lo ngại về lợi nhuận vụ tới. Tại các địa phương phía Đông của tỉnh, nông dân tập trung thu hoạch dứt điểm vụ lúa đông xuân.
giá gạo hôm nay 30/3
Giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục giữ mức ổn định, giao dịch mua bán vẫn chậm.
Ở phân khúc gạo nguyên liệu và bán lẻ ghi nhận một số mặt hàng biến động nhẹ, còn lại duy trì mức giá ổn định. Giao dịch mua bán vẫn chậm, lượng gạo về lai rai, các kho lớn và đại lý gạo mua cầm chừng, chưa có tín hiệu tăng giá.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 7.800 – 7.950 đồng/kg; OM 5451 ở mức 8.300 – 8.400 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động 9.150 – 9.350 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; Sóc thơm ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo nguyên liệu | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|---|
| CL 555 | kg | 7.800 | 7.950 | Bình ổn |
| OM 5451 | kg | 8.300 | 8.400 | Bình ổn |
| OM 380 | kg | 7.500 | 7.600 | Bình ổn |
| Đài Thơm 8 | kg | 9.150 | 9.350 | Bình ổn |
| IR 504 | kg | 8.000 | 8.100 | Bình ổn |
| OM 18 | kg | 8.900 | 9.100 | Bình ổn |
| Sóc thơm | kg | 7.500 | 7.600 | Bình ổn |
| Gạo thành phẩm IR 504 | kg | 9.500 | 9.700 | Bình ổn |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 30/3/2026 mới nhất
Gạo nguyên liệu CL 555, OM 5451, OM 380, Đài Thơm 8, IR 504, OM 18, Sóc thơm giữ giá ổn định, không biến động so với hôm trước. Gạo thành phẩm bán lẻ các loại thơm, đặc sản như Nàng Nhen, Hương Lài, Jasmine tiếp tục có giá cao, được tiêu thụ tốt tại các thành phố lớn. Gạo trắng, gạo thường phù hợp cho thị trường đại chúng.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 – 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 7.500 – 7.650 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 – 11.500 đồng/kg, so với hôm qua.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026 không có nhiều biến động so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 30/3 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026 của Việt Nam tiếp tục giữ mức cạnh tranh so với Thái Lan và Ấn Độ, nhưng đang đối mặt với nhiều khó khăn mới. Sản lượng xuất khẩu tăng nhưng kim ngạch giảm, phản ánh rõ tác động từ biến động phức tạp của thị trường lương thực toàn cầu và áp lực chi phí vận tải.
Chi phí logistics, vận tải biển tăng cao do căng thẳng địa chính trị, giá năng lượng biến động, cùng với việc nhiều quốc gia điều chỉnh chính sách nhập khẩu, dự trữ lương thực. Điều này khiến giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có nhiều biến động nhưng việc chốt hợp đồng và giao hàng gặp khó khăn.
- Gạo trắng 5% tấm: 355 – 360 USD/tấn
- Gạo Jasmine: 430 – 434 USD/tấn
- Gạo thơm 5% tấm: 400 – 415 USD/tấn
Theo số liệu thống kê, 3 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam ghi nhận tăng trưởng về sản lượng nhưng chịu áp lực giảm về giá trị. Tính đến hết ngày 15/3, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 1,74 triệu tấn gạo, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, nhưng kim ngạch giảm do giá bán thấp hơn.

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì lợi thế cạnh tranh so với các nước xuất khẩu lớn trong khu vực, nhưng các doanh nghiệp xuất khẩu cần chú ý đến biến động của thị trường quốc tế, đặc biệt là chi phí logistics, chính sách dự trữ, nhập khẩu của các quốc gia lớn và sức ép cạnh tranh từ các nước có nguồn cung lớn.
Xuất khẩu gạo của Việt Nam đang chịu nhiều biến động do xung đột Trung Đông làm ảnh hưởng tới chi phí vận tải, thời gian giao hàng và rủi ro thương mại. Trước bối cảnh này, các doanh nghiệp xuất khẩu phải điều chỉnh chiến lược, nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa thị trường để duy trì sức cạnh tranh và ổn định nguồn cung.
Đối với mặt hàng gạo, vốn có biên lợi nhuận không cao thì việc chi phí logistics tăng lên đã làm tăng giá thành giao hàng, giảm khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam, gia tăng rủi ro giao hàng và thực hiện hợp đồng.
Ngoài vấn đề vận tải, nhiều quốc gia nhập khẩu đã điều chỉnh chính sách theo hướng tăng dự trữ lương thực, siết nhập khẩu theo mùa vụ, áp dụng các công cụ thuế, hạn ngạch linh hoạt, đa dạng hóa nguồn cung để giảm phụ thuộc.
Chiến lược của các nước xuất khẩu lớn cũng đã thay đổi. Như Ấn Độ, sau giai đoạn hạn chế xuất khẩu, đã quay trở lại mạnh mẽ với nguồn cung lớn, tạo áp lực giảm giá. Myanmar gia tăng thị phần trong phân khúc giá thấp tại thị trường Philippines. Thái Lan chuyển hướng sang phát triển gạo cao cấp, giá trị cao.
Dự báo giá lúa gạo trong thời gian tới
Dự báo ngắn hạn
- Giá lúa gạo trong nước: Dự kiến tiếp tục đi ngang hoặc biến động nhẹ nếu nguồn cung lớn, nhu cầu thu mua yếu, chi phí đầu vào chưa hạ nhiệt.
- Giá gạo xuất khẩu: Khả năng giữ ở mức ổn định, khó tăng mạnh nếu thị trường quốc tế chưa phục hồi nhu cầu và chi phí logistics chưa giảm.
- Phụ phẩm lúa gạo: Giá cám, tấm thơm dao động nhẹ, phụ thuộc vào lượng mua của các nhà máy xay xát.
Dự báo trung và dài hạn
- Xu hướng ổn định hoặc tăng nhẹ: Nếu không có biến động lớn về thời tiết, dịch bệnh hoặc chính sách xuất khẩu, giá lúa gạo sẽ duy trì ổn định hoặc tăng nhẹ đến hết vụ Đông Xuân.
- Khả năng tăng giá: Nếu nhu cầu xuất khẩu tăng mạnh, đặc biệt từ các thị trường truyền thống như Trung Quốc, EU, Trung Đông, giá gạo Việt Nam có thể phục hồi.
- Áp lực cạnh tranh: Các nước xuất khẩu lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan đều có nguồn cung dồi dào, giá gạo thấp, tạo áp lực cạnh tranh cho gạo Việt Nam.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
