thị trường lúa gạo ngày 31/8/2026 ít có thay đổi mới ở cả hai mặt hàng lúa và gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (31/8) duy trì ổn định, chưa xuất hiện những biến động lớn về giá tại khu vực sản xuất trọng điểm này.
Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều. Ở Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Còn tại Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
| Lúa OM 34 (tươi) | 5.900-6.000 |
| Lúa OM 18 (tươi) | 6.600-6.700 |
| Lúa Đài Thơm 8 (tươi) | 6.600-6.700 |
| Lúa OM 5451 (tươi) | 6.500-6.600 |
| Lúa IR 50404 (tươi) | 6.300-6.400 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600-9.700 |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300-7.500 |
Còn giá gạo hôm nay (31/8) tiếp tục đi ngang. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 31/8/2026 mới nhất
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
| Gạo nguyên liêu | Giá (đồng/kg) |
| IR 504 | 8.900-8.950 |
| CL 555 | 8.900-8.950 |
| OM 5451 | 9.300-9.400 |
| OM 18 | 8.700-8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200-9.400 |
| OM 380 | 7.500-7.600 |
| Sóc Thơm | 7.500-7.600 |
Còn ở các chợ bán lẻ, giá mặt hàng này không có thay đổi nào mới. Cụ thể:
| Gạo bán lẻ | Giá (đồng/kg) |
| Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.500-18.000 |
| Gạo Đài Thơm | 15.500-16.500 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo thường | 13.500-15.500 |
| Gạo Sóc thường | 14.000-15.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo OM 18 | 15.500-16.500 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.600-8.700 đồng/kg (-50 đồng), còn cám giao dịch trong khoảng 7.500-7.600 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 31/8/2026 chủ yếu đi ngang so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 31/8 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam tiếp tục không đổi so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373-377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534-538 USD/tấn.
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 470-480 |
| Gạo thơm 100% tấm | 373-377 | |
| Jasmine | 534-538 | |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 453-457 |
| Gạo 100% tấm | 366-370 | |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 364-368 |
| Gạo 100% tấm | 304-308 |
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453-457 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 366-370 USD/tấn. Ở Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 364-368 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 304-308 USD/tấn.
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 31/8
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2026 ước đạt 481,5 USD/tấn, giảm 5,9% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, tháng 7 ghi nhận tín hiệu khả quan khi giá đạt 511 USD/tấn, tăng 5,8%, lần đầu vượt cùng kỳ trong năm.
Dù vậy, xuất khẩu vẫn chịu sức ép khi đến giữa tháng 8, Việt Nam mới xuất khoảng 5,7 triệu tấn, thu 2,73 tỷ USD, lần lượt giảm 2,4% và 8,7%. Nguyên nhân đáng chú ý là nhu cầu từ Philippines suy yếu do nước này siết kiểm soát nhập khẩu để bảo vệ sản xuất nội địa.
Trong 7 tháng, Philippines vẫn chiếm khoảng 46,2% lượng gạo Việt Nam xuất khẩu, nhưng thị phần đang thu hẹp trước sự cạnh tranh của Thái Lan và Campuchia. Ngược lại, Trung Quốc nổi lên như điểm sáng khi nhập gần 978.000 tấn gạo Việt Nam, tăng 96,8%.
Diễn biến này cho thấy doanh nghiệp cần giảm phụ thuộc vào một thị trường, đồng thời mở rộng khách hàng và đẩy mạnh các dòng gạo chất lượng cao để cải thiện giá trị xuất khẩu.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
