Giá lúa gạo hôm nay 15/6 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 15/6/2026 ghi nhận giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định khi hoạt động mua bán tại nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra chậm, nguồn cung và nhu cầu đều ở mức thấp.
giá lúa hôm nay 15/6
Thị trường giá lúa hôm nay ghi nhận nguồn về ít, giá biến động nhẹ. Tại Cần Thơ, nguồn có rải rác, giao dịch không nhiều, giá ổn định.
Tại Đồng Tháp, Cà Mau, Tại An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, bạn hàng hỏi mua ít, giá biến động.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay chững lại so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 – 6.500; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 – 5.200 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 – 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 15/6/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 15/6
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay nhiều kho lớn giao dịch chậm, gạo các loại bình ổn. Tại An Giang, giá gạo các loại ít biến động.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo về lượng ít, giá gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư – Đồng Tháp, giao dịch mua bán yếu, giá gạo ít biến động.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 ổn định ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg; gạo OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo CL 555 hiện ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg; gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 – 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.700 – 8.800 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 – 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.150 – 9.450 |
|
Gạo thành phẩm IR 50404 |
8.500 – 8.600 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 15/6/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục bình ổn so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đứng giá so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá dao động trong khoảng 7.850 – 8.050 đồng/kg; giá tấm thơm hiện dao động quanh mức 7.750 – 7.850 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 15/6/2026: Giá gạo đi ngang
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 15/6/2026 ghi nhận giá gạo duy trì ổn định so với ngày hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam hiện tiếp tục duy trì ở mức 485 – 490 USD/tấn. Tương tự, giá gạo Jasmine đi ngang, dao động từ 508 – 512 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm được chào bán ở mức 411 – 415 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu gạo lớn khác, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được báo giá từ 462 – 466 USD/tấn, cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu chủ chốt. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan dao động trong khoảng 389 – 393 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm hiện ở mức 343 – 347 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm được giao dịch trong khoảng 333 – 337 USD/tấn.
Bảng giá gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 15/6/2026
| Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
| Jasmine | 508 – 512 | |
| Gạo thơm 5% tấm | 485 – 490 | |
| Gạo trắng 5% tấm | 411 – 415 |
Triển vọng thị trường vẫn được đánh giá tích cực nhờ nhu cầu ổn định và lợi thế về chất lượng của các dòng gạo thơm cao cấp. Trong ngắn hạn, giá gạo nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động trong biên độ hẹp trước khi xuất hiện các tín hiệu mới từ thị trường quốc tế.
Theo các chuyên gia, nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường châu Á, châu Phi và Trung Đông vẫn duy trì tích cực. Đây sẽ tiếp tục là yếu tố hỗ trợ quan trọng giúp giá gạo thế giới duy trì mặt bằng cao trong thời gian tới.
Bên cạnh mục tiêu ổn định giá bán lẻ, đề xuất gia hạn áp trần giá gạo nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp Philippines (DA) còn hướng đến việc tạo điều kiện để gạo sản xuất trong nước nâng cao khả năng cạnh tranh trước áp lực từ nguồn hàng ngoại.
Số liệu từ DA cho thấy giá gạo nội địa hiện không chênh lệch quá lớn so với gạo nhập khẩu. Gạo nội địa cao cấp đang được bán với giá từ 48-62 peso/kg, trong khi giá phổ biến của gạo nội địa xay xát kỹ và gạo xay xát thường lần lượt là 50 peso/kg và 45 peso/kg.
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 15/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động. Giá gạo xuất khẩu tuần qua đã giảm nhẹ.
Nguồn cung lúa Hè Thu đang tăng dần tại nhiều địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng sức mua của thương lái và doanh nghiệp vẫn ở mức thận trọng. Trong ngắn hạn, giá lúa gạo được dự báo tiếp tục dao động trong biên độ hẹp.
Với diễn biến hiện tại, thị trường lúa gạo ngày 15/6 nhiều khả năng tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Nguồn cung lúa Hè Thu tăng dần nhưng chưa tạo sức ép giảm giá mạnh, trong khi sức mua từ thương lái và doanh nghiệp chưa đủ để kích hoạt xu hướng tăng mới.
Các chuyên gia ngành lúa gạo nhận định giá lúa trong nước nhiều khả năng tiếp tục duy trì ổn định trong ngắn hạn. Dù giá xuất khẩu đang điều chỉnh, nguồn cung chưa quá dồi dào cùng nhu cầu thu mua ổn định vẫn là yếu tố hỗ trợ thị trường. Người sản xuất cần theo dõi sát diễn biến xuất khẩu nhưng tránh phản ứng quá mức trước các biến động ngắn hạn.
FAO cho biết đà tăng trưởng của thị trường quốc tế đến từ việc tăng giá ở hầu hết các chủng loại gạo. Trong đó, gạo Indica và gạo nếp ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lần lượt là 3% và 3,1%. Giá gạo thơm cũng tăng thêm 2,2%.
Nguyên nhân chính khiến giá gạo Việt Nam đạt đỉnh 16 tháng là do nguồn cung hạn chế sau khi kết thúc vụ thu hoạch chính. Tại Thái Lan, những lo ngại về hiện tượng El Niño có thể làm giảm sản lượng trong tương lai, kết hợp với nhu cầu nhập khẩu mạnh mẽ từ các quốc gia Đông Nam Á khác, đã đẩy giá gạo tại nước này lên cao.
Các chuyên gia dự báo, trong ngắn hạn, giá gạo thế giới sẽ tiếp tục giữ xu hướng ổn định ở mức cao hoặc tăng nhẹ. Nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường châu Á và châu Phi vẫn duy trì ở mức cao, tạo lực đỡ quan trọng cho giá gạo xuất khẩu trong thời gian tới.
Nhìn chung, giá lúa gạo ngày 15/6 được dự báo tiếp tục dao động trong biên độ hẹp. Nhóm lúa thơm và gạo chất lượng cao vẫn giữ lợi thế, trong khi gạo phổ thông và phụ phẩm có thể chịu áp lực nhẹ nếu sức mua chưa cải thiện trong những ngày tới.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
