Giá lúa gạo hôm nay 13/6 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 13/6/2026 ghi nhận giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định khi hoạt động mua bán tại nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra chậm, nguồn cung và nhu cầu đều ở mức thấp.
giá lúa hôm nay 13/6
Thị trường giá lúa hôm nay ghi nhận nguồn lúa giao dịch chậm, nguồn lúa chào bán rải rác tại một số khu vực, giá ổn định. Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều.
Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 – 6.500; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 – 5.200 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 – 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 13/6/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 13/6
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì ổn đinh so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 hiện ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu IR 504 ổn định ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg; gạo OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 – 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.700 – 8.800 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 – 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.150 – 9.450 |
|
Gạo thành phẩm IR 50404 |
8.500 – 8.600 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 13/6/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá dao động trong khoảng 7.850 – 8.050 đồng/kg; giá tấm thơm hiện dao động quanh mức 7.750 – 7.850 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 13/6/2026: Duy trì ổn định
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 13/6/2026 ghi nhận giá gạo duy trì ổn đinh so với ngày hôm qua.
Thị trường gạo châu Á tuần này ghi nhận những diễn biến trái chiều khi giá gạo xuất khẩu của Ấn Độ giảm nhẹ do nhu cầu suy yếu, trong khi giá gạo Thái Lan nhích lên bởi kỳ vọng nguồn cung thắt chặt và nhu cầu nhập khẩu gia tăng từ Philippines.
Cụ thể, giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được chào bán ở mức 335 – 340 USD/tấn, thấp hơn so với tuần trước. Giá gạo trắng 5% tấm dao động từ 340 – 346 USD/tấn. Dù xuất hiện những lo ngại về lượng mưa và sản lượng vụ mới, thị trường vẫn chịu áp lực từ lượng tồn kho lớn còn lại từ niên vụ trước. Đồng rupee mất giá cũng góp phần hỗ trợ xuất khẩu nhưng chưa đủ để kích thích nhu cầu mua hàng.
Ngược lại, giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng lên 450 – 475 USD/tấn. Các thương nhân cho biết kỳ vọng Philippines sẽ đẩy mạnh nhập khẩu trong thời gian tới đã hỗ trợ tâm lý thị trường. Tuy nhiên, gạo Thái Lan đang chịu sự cạnh tranh đáng kể từ nguồn cung giá rẻ của Ấn Độ tại các thị trường châu Phi. Bên cạnh đó, chi phí sản xuất gia tăng khiến nông dân có xu hướng giảm sản lượng, làm dấy lên lo ngại về khả năng thu hẹp nguồn cung trong những tháng tới.
Tại Việt Nam, giá gạo 5% tấm giữ ổn định ở mức 415 – 420 USD/tấn. Hoạt động giao dịch diễn ra khá trầm lắng khi doanh nghiệp và khách hàng quốc tế thận trọng đánh giá tác động từ căng thẳng mới tại Trung Đông đối với chi phí vận tải và logistics. Dù nguồn cung dự kiến tăng khi vụ Hè Thu bước vào thu hoạch, rủi ro từ hiện tượng El Niño vẫn là yếu tố hỗ trợ giá, hạn chế khả năng giảm sâu.
Bảng giá gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 13/6/2026
| Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
| Jasmine | 508 – 512 | |
| Gạo thơm 5% tấm | 485 – 490 | |
| Gạo trắng 5% tấm | 415 – 420 |
Dù giá gạo thơm xuất khẩu của Việt Nam giảm nhẹ trong phiên hôm nay, triển vọng thị trường vẫn được đánh giá tích cực nhờ nhu cầu ổn định và lợi thế về chất lượng của các dòng gạo thơm cao cấp. Trong ngắn hạn, giá gạo nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động trong biên độ hẹp trước khi xuất hiện các tín hiệu mới từ thị trường quốc tế.
Theo các chuyên gia, nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường châu Á, châu Phi và Trung Đông vẫn duy trì tích cực. Đây sẽ tiếp tục là yếu tố hỗ trợ quan trọng giúp giá gạo thế giới duy trì mặt bằng cao trong thời gian tới.
Động lực chính của xu hướng này đến từ việc giá gạo thơm Việt Nam 5% tấm tăng tới 26,3% trong giai đoạn từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 5, từ 399 USD/tấn lên 504 USD/tấn FOB. Đà tăng xuất phát từ nhu cầu nhập khẩu lớn của Philippines, nguồn cung trong nước thắt chặt sau vụ Đông Xuân và chi phí sản xuất leo thang. Khi giá vượt ngưỡng phù hợp với khả năng kinh doanh, nhiều nhà nhập khẩu Philippines đã chuyển sang tìm kiếm các chủng loại gạo thay thế có chất lượng tương đồng nhưng giá cạnh tranh hơn.
Bên cạnh yếu tố giá cả, chính sách áp trần giá bán lẻ gạo nhập khẩu của Philippines từ giữa tháng 5 cũng khiến biên lợi nhuận của doanh nghiệp thu hẹp, làm giảm tốc độ mua hàng từ Việt Nam. Điều này giúp Pakistan ghi nhận thêm các đơn hàng lớn, trong khi lượng gạo Myanmar xuất sang Philippines trong tháng 5 tăng hơn 20% so với tháng trước.
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 13/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động. Giá gạo xuất khẩu tuần qua đã giảm nhẹ.
Các chuyên gia ngành lúa gạo nhận định giá lúa trong nước nhiều khả năng tiếp tục duy trì ổn định trong ngắn hạn. Dù giá xuất khẩu đang điều chỉnh, nguồn cung chưa quá dồi dào cùng nhu cầu thu mua ổn định vẫn là yếu tố hỗ trợ thị trường. Người sản xuất cần theo dõi sát diễn biến xuất khẩu nhưng tránh phản ứng quá mức trước các biến động ngắn hạn.
FAO cho biết đà tăng trưởng của thị trường quốc tế đến từ việc tăng giá ở hầu hết các chủng loại gạo. Trong đó, gạo Indica và gạo nếp ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lần lượt là 3% và 3,1%. Giá gạo thơm cũng tăng thêm 2,2%.
Nguyên nhân chính khiến giá gạo Việt Nam đạt đỉnh 16 tháng là do nguồn cung hạn chế sau khi kết thúc vụ thu hoạch chính. Tại Thái Lan, những lo ngại về hiện tượng El Niño có thể làm giảm sản lượng trong tương lai, kết hợp với nhu cầu nhập khẩu mạnh mẽ từ các quốc gia Đông Nam Á khác, đã đẩy giá gạo tại nước này lên cao.
Các chuyên gia dự báo, trong ngắn hạn, giá gạo thế giới sẽ tiếp tục giữ xu hướng ổn định ở mức cao hoặc tăng nhẹ. Nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường châu Á và châu Phi vẫn duy trì ở mức cao, tạo lực đỡ quan trọng cho giá gạo xuất khẩu trong thời gian tới.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
