Giá lúa gạo hôm nay 14/6 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 14/6/2026 ghi nhận giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục diễn biến khá trầm lắng khi nguồn hàng về ít, giao dịch mua bán chậm. Trong khi giá gạo nguyên liệu, phụ phẩm và gạo xuất khẩu cơ bản đi ngang, Philippines đang xem xét gia hạn thêm 30 ngày đối với mức giá trần áp dụng cho gạo nhập khẩu
giá lúa hôm nay 14/6
Thị trường giá lúa hôm nay ghi nhận nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay ổn định so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 – 6.500; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 – 5.200 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 – 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 14/6/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 14/6
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, giá gạo nguyên liệu các loại ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục bình ổn so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 ổn định ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg; gạo OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo CL 555 hiện ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg; gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 – 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.700 – 8.800 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 – 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.150 – 9.450 |
|
Gạo thành phẩm IR 50404 |
8.500 – 8.600 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 14/6/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không đổi so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá dao động trong khoảng 7.850 – 8.050 đồng/kg; giá tấm thơm hiện dao động quanh mức 7.750 – 7.850 đồng/kg.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 14/6/2026 ghi nhận giá gạo duy trì ổn đinh so với ngày hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục ổn định và duy trì ở mức cao đối với các dòng gạo thơm.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine hiện được chào bán ở mức 509 – 513 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động từ 485 – 495 USD/tấn, trong khi gạo thơm 100% tấm được giao dịch ở mức 343 – 347 USD/tấn.
So với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực, giá gạo thơm Việt Nam vẫn đang giữ lợi thế ở phân khúc chất lượng cao.
Trên thị trường quốc tế, gạo 5% tấm của Thái Lan được chào bán ở mức 462 – 466 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động từ 415 – 419 USD/tấn.
Trong khi đó, gạo 5% tấm của Ấn Độ hiện chỉ ở mức 343 – 347 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động từ 278 – 282 USD/tấn.
Bảng giá gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 14/6/2026
| Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
| Jasmine | 508 – 512 | |
| Gạo thơm 5% tấm | 485 – 490 | |
| Gạo trắng 5% tấm | 411 – 415 |
Dù giá gạo thơm xuất khẩu của Việt Nam giảm nhẹ trong phiên hôm nay, triển vọng thị trường vẫn được đánh giá tích cực nhờ nhu cầu ổn định và lợi thế về chất lượng của các dòng gạo thơm cao cấp. Trong ngắn hạn, giá gạo nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động trong biên độ hẹp trước khi xuất hiện các tín hiệu mới từ thị trường quốc tế.
Theo các chuyên gia, nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường châu Á, châu Phi và Trung Đông vẫn duy trì tích cực. Đây sẽ tiếp tục là yếu tố hỗ trợ quan trọng giúp giá gạo thế giới duy trì mặt bằng cao trong thời gian tới.
Động lực chính của xu hướng này đến từ việc giá gạo thơm Việt Nam 5% tấm tăng tới 26,3% trong giai đoạn từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 5, từ 399 USD/tấn lên 504 USD/tấn FOB. Đà tăng xuất phát từ nhu cầu nhập khẩu lớn của Philippines, nguồn cung trong nước thắt chặt sau vụ Đông Xuân và chi phí sản xuất leo thang. Khi giá vượt ngưỡng phù hợp với khả năng kinh doanh, nhiều nhà nhập khẩu Philippines đã chuyển sang tìm kiếm các chủng loại gạo thay thế có chất lượng tương đồng nhưng giá cạnh tranh hơn.
Bên cạnh yếu tố giá cả, chính sách áp trần giá bán lẻ gạo nhập khẩu của Philippines từ giữa tháng 5 cũng khiến biên lợi nhuận của doanh nghiệp thu hẹp, làm giảm tốc độ mua hàng từ Việt Nam. Điều này giúp Pakistan ghi nhận thêm các đơn hàng lớn, trong khi lượng gạo Myanmar xuất sang Philippines trong tháng 5 tăng hơn 20% so với tháng trước.
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 14/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động. Giá gạo xuất khẩu tuần qua đã giảm nhẹ.
Các chuyên gia ngành lúa gạo nhận định giá lúa trong nước nhiều khả năng tiếp tục duy trì ổn định trong ngắn hạn. Dù giá xuất khẩu đang điều chỉnh, nguồn cung chưa quá dồi dào cùng nhu cầu thu mua ổn định vẫn là yếu tố hỗ trợ thị trường. Người sản xuất cần theo dõi sát diễn biến xuất khẩu nhưng tránh phản ứng quá mức trước các biến động ngắn hạn.
FAO cho biết đà tăng trưởng của thị trường quốc tế đến từ việc tăng giá ở hầu hết các chủng loại gạo. Trong đó, gạo Indica và gạo nếp ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lần lượt là 3% và 3,1%. Giá gạo thơm cũng tăng thêm 2,2%.
Nguyên nhân chính khiến giá gạo Việt Nam đạt đỉnh 16 tháng là do nguồn cung hạn chế sau khi kết thúc vụ thu hoạch chính. Tại Thái Lan, những lo ngại về hiện tượng El Niño có thể làm giảm sản lượng trong tương lai, kết hợp với nhu cầu nhập khẩu mạnh mẽ từ các quốc gia Đông Nam Á khác, đã đẩy giá gạo tại nước này lên cao.
Các chuyên gia dự báo, trong ngắn hạn, giá gạo thế giới sẽ tiếp tục giữ xu hướng ổn định ở mức cao hoặc tăng nhẹ. Nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường châu Á và châu Phi vẫn duy trì ở mức cao, tạo lực đỡ quan trọng cho giá gạo xuất khẩu trong thời gian tới.
Theo Trợ lý Bộ trưởng Nông nghiệp Willie Ann Angsiy, DA sẽ trình đề xuất lên Hội đồng Điều phối Giá Quốc gia (NPCC) để cơ quan này đưa ra khuyến nghị chính thức gửi Tổng thống Philippines xem xét quyết định. Bà nhấn mạnh DA chỉ đóng vai trò đề xuất, trong khi thẩm quyền quyết định cuối cùng thuộc về Tổng thống.
Đề xuất được đưa ra trong bối cảnh giá gạo bán lẻ tại khu vực thủ đô Manila nhìn chung vẫn duy trì ở mức phù hợp với quy định hiện hành. Dữ liệu giám sát của DA cho thấy tính đến ngày 10/6, gạo nhập khẩu cao cấp được bán ở mức 50 peso/kg. Giá gạo nhập khẩu xay xát kỹ dao động từ 46 – 62 peso/kg, còn gạo nhập khẩu xay xát thường ở mức 45 – 48 peso/kg.
Giới chức nông nghiệp Philippines cho rằng việc kéo dài thời gian áp dụng giá trần thêm một tháng sẽ giúp duy trì thành quả kiểm soát giá đã đạt được trong thời gian qua, đồng thời hạn chế nguy cơ tăng giá đột biến trên thị trường. DA cũng kỳ vọng biện pháp này sẽ góp phần kiểm soát tốt hơn lượng gạo nhập khẩu lưu thông, bảo đảm cân bằng cung cầu và ổn định thị trường lương thực trong ngắn hạn.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
