thị trường lúa gạo ngày 10/9/2026 đồng loạt đi ngang ở cả mặt hàng lúa và gạo; nhìn chung nhu cầu giao dịch vẫn khá trầm lắng.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (10/9) ổn định trở lại sau phiên giảm trước đó, nguồn cung giảm, giao dịch chưa sôi động.
Tại An Giang, giao dịch vẫn chậm và giá chững. Đối với Cà Mau, nguồn cung lúa khá, sức mua duy trì với Đài Thơm 8. Còn ở Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ và Vĩnh Long, lượng giao dịch lúa mới còn ít.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
| Lúa tươi OM 18 | 6.400 – 6.600 |
| Lúa tươi Đài Thơm 8 | 6.300 – 6.400 |
| Lúa tươi OM 5451 | 6.100 – 6.300 |
| Lúa tươi IR 50404 | 6.000 – 6.200 |
| Lúa tươi OM 34 | 5.800 – 5.900 |

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 10/9/2026 mới nhất
Còn giá gạo hôm nay (10/9) vẫn chưa có thay đổi mới, giao dịch mua bán tiếp tục diễn ra chậm, lượng về kho rải rác.
| Gạo nguyên liệu | Giá (đồng/kg) |
| IR 504 | 8.650 – 8.750 |
| CL 555 | 8.650 – 8.750 |
| OM 5451 | 9.300 – 9.400 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 |
Tương tự, giá gạo tại các kênh chợ bán lẻ cũng ghi nhận đà đi ngang khi nhu cầu thu mua chưa tăng. Cụ thể:
| Gạo bán lẻ | Giá (đồng/kg) |
| Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 – 22.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.500 – 16.500 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo thường | 13.500 – 15.000 |
| Gạo Sóc thường | 15.000 – 16.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo OM 18 | 15.500 – 16.500 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.650-8.750 đồng/kg, còn cám giao dịch trong khoảng 7.450-7.600 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 10/9/2026 chưa có biến động mới so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 10/9 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam tiếp tục đứng yên so với hôm qua.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được giao dịch ở mức 534-538 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm đạt 470-480 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm dao động 438-442 USD/tấn.
| Quốc gia | Chủng loại gạo | Giá (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 534 – 538 |
| Gạo thơm 5% tấm | 470 – 480 | |
| Gạo trắng 5% tấm | 438 – 442 | |
| Thái Lan | Gạo trắng 5% tấm | 453 – 457 |
| Pakistan | Gạo trắng 5% tấm | 406 – 410 |
| Ấn Độ | Gạo trắng 5% tấm | 364 – 368 |
| Gạo đồ 5% tấm | 370 – 374 |
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453-457 USD/tấn. Giá cùng chủng loại của Pakistan thấp hơn, ở mức 406-410 USD/tấn.
Tại Ấn Độ tiếp tục là nước có giá cạnh tranh nhất, với gạo trắng 5% tấm chỉ 364-368 USD/tấn. Trong khi đó, gạo đồ 5% tấm của nước này được chào bán ở mức 370-374 USD/tấn.
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 10/9
An Giang đang tập trung triển khai hai vụ lúa cuối năm 2026 gồm Thu Đông và vụ Mùa, trong bối cảnh thời tiết được dự báo có nhiều yếu tố bất lợi như mưa bão, lũ đầu nguồn và nguy cơ El Niño ảnh hưởng nguồn nước. Ngành nông nghiệp tỉnh khuyến cáo nông dân bám sát lịch thời vụ, lựa chọn giống phù hợp và tăng cường các biện pháp kỹ thuật để hạn chế rủi ro.
Vụ Thu Đông được bố trí xuống giống từ ngày 10/7 đến 10/9 tại các vùng có hệ thống đê bao, thủy lợi đủ năng lực kiểm soát lũ. Các địa phương tổ chức gieo sạ tập trung thành hai đợt, trong đó đợt đầu từ 20-30/7 và đợt hai từ 20-30/8, nhằm hạn chế rầy nâu cũng như nguy cơ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
Đối với vụ Mùa, thời gian xuống giống từ 25/8 đến 20/10, chủ yếu trên đất lúa – tôm và các khu vực ven sông, ven biển. Nông dân được yêu cầu chủ động rửa mặn bằng nguồn nước ngọt trước khi gieo sạ, bảo đảm độ mặn dưới 2‰, đồng thời ưu tiên giống có khả năng chịu mặn, chịu hạn.
Ngành chức năng lưu ý không gieo sạ ngoài lịch, tránh lúa gối vụ nhằm thuận lợi cho quản lý dịch hại, thủy lợi và nguồn nước.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
