
Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 9/9/2026 mới nhất
thị trường lúa gạo ngày 9/9/2026 đi ngang ở mặt hàng gạo nhưng quay đầu giảm nhẹ tại lúa.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (9/9) giảm 100-300 đồng ở một số mặt hàng lúa tươi, giao dịch chậm, nguồn lúa chào bán rải rác.
Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều. Đối với Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Còn ở Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) | Biến động |
| Lúa IR 50404 (tươi) | 6.000-6.200 | – |
| Lúa OM 5451 | 6.100-6.300 | -300 |
| Lúa Đài Thơm 8 | 6.300-6.400 | -300 |
| Lúa OM 18 (tươi) | 6.400-6.600 | -100 |
| Lúa OM 34 (tươi) | 5.800-5.900 | – |
| Lúa Nàng nhen (khô) | 20.000 | – |
| Lúa Nàng Hoa 9 | 6.000-6.200 | – |
| Lúa tươi IR 504 | 6.000-6.200 | -200 |
Còn giá gạo hôm nay (9/9) ổn định trở lại, giao dịch mua bán trầm lắng. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.
Đối với kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
| Chủng loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo thường | 14.000-15.000 |
| Gạo thơm | 17.000-22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000-18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo tẻ thường | 13.000-14.000 |
| Gạo thơm thái hạt dài | 18.000-20.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Đài thơm 8 | 9.150-9.450 |
| TP OM 5451 (đã sortex) | 10.750-10.900 |
| Gạo Sóc Thường | 17.500 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.600-7.700 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.650-8.750 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.650-8.750 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.550-9.650 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700-8.850 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500-7.600 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.650-8.750 đồng/kg, còn cám giao dịch trong khoảng 7.450-7.600 đồng/kg (+50 đồng).
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 9/9/2026 ít có biến động mới so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 9/9 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam duy trì ổn định so với hôm qua.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được giao dịch ở mức 534-538 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm đạt 470-480 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm dao động 438-442 USD/tấn.
| Quốc gia | Chủng loại gạo | Giá (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 534-538 |
| Gạo thơm 5% tấm | 470-480 | |
| Gạo trắng 5% tấm | 438-442 | |
| Thái Lan | Gạo trắng 5% tấm | 453-457 |
| Pakistan | Gạo trắng 5% tấm | 406-410 |
| Ấn Độ | Gạo trắng 5% tấm | 364-368 |
| Gạo đồ 5% tấm | 370-374 |
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453-457 USD/tấn. Giá cùng chủng loại của Pakistan thấp hơn, ở mức 406-410 USD/tấn.
Tại Ấn Độ tiếp tục là nước có giá cạnh tranh nhất, với gạo trắng 5% tấm chỉ 364-368 USD/tấn. Trong khi đó, gạo đồ 5% tấm của nước này được chào bán ở mức 370-374 USD/tấn.
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 9/9
Thị trường gạo Philippines đang chịu sức ép khi lượng dự trữ sụt giảm trong lúc nguy cơ thời tiết bất lợi gia tăng. Theo PSA, đến ngày 1/8, tồn kho gạo của nước này còn 2,18 triệu tấn, giảm 6% so với cùng kỳ và 13,3% so với tháng trước. Đáng chú ý, kho của Cơ quan Lương thực Quốc gia (NFA) giảm hơn 32%, xuống 306.820 tấn, hạn chế khả năng bình ổn thị trường trước nguy cơ El Niño.
Trong khi đó, sản xuất trong nước chưa đủ sức bù đắp nhu cầu. Sản lượng lúa 6 tháng đầu năm đạt 9,02 triệu tấn, thấp hơn mức 9,08 triệu tấn cùng kỳ năm 2025. Bộ trưởng Nông nghiệp Francisco Tiu Laurel dự báo Philippines có thể thiếu khoảng 900.000 tấn gạo trong năm nay và đang cân nhắc nhập khẩu tới 5 triệu tấn.
Nhu cầu nhập khẩu tăng mạnh tiếp tục mở rộng cơ hội cho Việt Nam. BPI cho biết đến ngày 13/8, Philippines đã mua 3,46 triệu tấn gạo từ nước ngoài, trong đó Việt Nam cung cấp 2,56 triệu tấn, chiếm khoảng 74%.
Nếu El Niño gây thiệt hại lớn cho sản xuất cuối năm, Philippines có thể phải đẩy mạnh nhập khẩu để bảo đảm nguồn cung. Diễn biến này không chỉ hỗ trợ xuất khẩu gạo Việt Nam mà còn có thể tạo thêm áp lực lên giá gạo khu vực.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
