Giá lúa gạo hôm nay 2/6 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 2/6/2026 ghi nhận giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục đi ngang, giao dịch mua bán diễn ra chậm tại nhiều địa phương. Trong khi đó, thị trường gạo châu Á đang bước vào đợt tăng giá mạnh khi giá gạo Thái Lan trong tháng 5 tăng tới 20% – mức tăng theo tháng lớn nhất kể từ năm 2008
giá lúa hôm nay 2/6
Thị trường giá lúa hôm nay giao dịch chậm, nguồn lúa chào bán rải rác tại một số khu vực, giá ổn định. Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều.
Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay không đổi với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 – 6.500; giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 – 5.200 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 – 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 2/6/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 2/6
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 9.100 – 9.300 đồng/kg; gạo IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 – 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.400 – 8.550 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 – 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.200 – 9.400 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
10.750 – 10.090 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 2/6/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm bình ổn. Cụ thể, giá tấm thơm duy trì ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 2/6/2026: Thị trường gạo châu Á tăng giá mạnh
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 2/6/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường giá lúa gạo giao dịch mua bán chậm.
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo jasmine xuất khẩu của Việt Nam vẫn ổn định ở mức 528 – 532 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm có giá 505 – 520 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm đạt 412 – 416 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá chào bán gạo trắng 5% tấm dao động từ 440 – 444 USD/tấn – cao nhất trong số các nước xuất khẩu gạo hàng đầu. Trong khi đó, sản phẩm cùng loại của Pakistan ở mức 347 – 351 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá trắng 5% tấm cũng đi ngang ở mức 342 – 346 USD/tấn, trong khi gạo đồ 5% tấm đạt 332 – 336 USD/tấn.
Một số mức giá gạo xuất khẩu Việt Nam được ghi nhận như sau:
| Loại gạo xuất khẩu | Giá (USD/tấn) |
|---|---|
| Gạo thơm 5% tấm | 500 – 520 |
| Gạo trắng 5% tấm | 412 – 416 |
| Gạo thơm Jasmine | 528 – 532 |
| Gạo nếp | 600 – 620 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 2/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động do nông dân có tâm lý neo giá.
Giá gạo tại châu Á đang bước vào một chu kỳ tăng mạnh hiếm thấy, khi những áp lực từ thời tiết cực đoan, chi phí đầu vào leo thang và nguy cơ gián đoạn nguồn cung đồng loạt xuất hiện.
Theo Bloomberg, trong tháng 5, giá gạo trắng xuất khẩu của Thái Lan – mặt hàng được xem là chuẩn tham chiếu của thị trường châu Á đã tăng tới 20%, ghi nhận mức tăng theo tháng lớn nhất kể từ khi dữ liệu được thống kê vào năm 2008.
Cùng thời điểm, giá gạo kỳ hạn trên sàn Chicago cũng tăng 15%, gây lo ngại ngày càng lớn về triển vọng nguồn cung toàn cầu.
Trong bối cảnh nguy cơ El Niño quay trở lại, Philippines đang đẩy mạnh hàng loạt giải pháp nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp sau khi ngành này vừa trải qua một giai đoạn khó khăn do thiên tai.
Theo Bộ Nông nghiệp Philippines, các chương trình tạo mưa nhân tạo, lắp đặt hệ thống tưới tiêu sử dụng năng lượng mặt trời và đa dạng hóa cây trồng đã được triển khai tại nhiều địa phương nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước nguy cơ hạn hán trong những tháng tới.
Bên cạnh yếu tố khí hậu, chi phí sản xuất cũng trở thành gánh nặng lớn đối với nông dân. Tình trạng gián đoạn nguồn cung nhiên liệu và phân bón do căng thẳng tại Trung Đông đã đẩy giá các loại phân đạm tại Thái Lan, Campuchia và Philippines tăng khoảng 40 – 50%.
Trong khi đó, lúa gạo là loại cây trồng phụ thuộc nhiều vào phân bón và nhiên liệu cho hoạt động bơm tưới, khiến chi phí canh tác tăng mạnh. Tại Việt Nam, nhiều nông dân đã tính đến phương án cắt giảm hoặc trì hoãn một vụ sản xuất để hạn chế rủi ro thua lỗ.
Dù vậy, lượng tồn kho gạo toàn cầu hiện ở mức tương đối dồi dào có thể là yếu tố gây kìm hãm đà tăng giá, đặc biệt tại Ấn Độ – quốc gia sản xuất gạo lớn nhất thế giới. Cùng với nhu cầu tiêu thụ chưa bùng nổ, đây có thể là “van giảm áp” giúp thị trường tránh rơi vào một cuộc khủng hoảng giá lương thực mới.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
