Giá lúa gạo hôm nay 3/6 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 3/6/2026 ghi nhận giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay biến động nhẹ, chỉ tăng nhẹ 50 đồng/kg với gạo nguyên liệu IR 504. Trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục ổn định.
giá lúa hôm nay 3/6
Thị trường giá lúa hôm nay không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 – 6.500; giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 – 5.200 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 – 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 3/6/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 3/6
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu biến động nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng 50 đồng/kg, lên mức 8.650 – 8.750 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 9.100 – 9.300 đồng/kg; giá gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 – 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.650 – 8.750 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 – 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.150 – 9.450 |
|
Gạo thành phẩm IR 50404 |
8.500 – 8.600 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 3/6/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tiếp tục đi ngang. Cụ thể, giá tấm thơm duy trì ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 3/6/2026: Giá gạo tăng nhẹ
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 3/6/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định chỉ tăng nhẹ ở gạo nguyên liệu IR 504, thị trường giá lúa gạo giao dịch mua bán chậm.
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo jasmine của Việt Nam tiếp tục đi ngang ở mức 528 – 532 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm có giá 505 – 520 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm đạt 412 – 416 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá chào bán gạo trắng 5% tấm dao động từ 440 – 444 USD/tấn – cao nhất trong số các nước xuất khẩu gạo hàng đầu. Sản phẩm cùng loại của Pakistan đứng ở mức thấp hơn, trong khoảng 347 – 351 USD/tấn. Trong khi đó, giá trắng 5% tấm của Ấn Độ cũng đi ngang ở mức 342 – 346 USD/tấn, trong khi gạo đồ 5% tấm đạt 332 – 336 USD/tấn.
Xuất khẩu gạo của Ấn Độ đang ghi nhận dấu hiệu chững lại trong những tháng đầu năm 2026, trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị tiếp tục gây gián đoạn chuỗi vận chuyển sang các thị trường chủ lực tại Trung Đông.
Một số mức giá gạo xuất khẩu Việt Nam được ghi nhận như sau:
| Loại gạo xuất khẩu | Giá (USD/tấn) |
|---|---|
| Gạo thơm 5% tấm | 505 – 520 |
| Gạo trắng 5% tấm | 412 – 416 |
| Gạo thơm Jasmine | 528 – 532 |
| Gạo nếp | 600 – 620 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 3/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động do nông dân có tâm lý neo giá.
Giá gạo tại châu Á đang bước vào một chu kỳ tăng mạnh hiếm thấy, khi những áp lực từ thời tiết cực đoan, chi phí đầu vào leo thang và nguy cơ gián đoạn nguồn cung đồng loạt xuất hiện.
Xuất khẩu gạo của Ấn Độ trong giai đoạn tháng 1 đến tháng 4 đạt 8,39 triệu tấn, giảm 1,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, gạo basmati – phân khúc cao cấp chiếm tỷ trọng quan trọng – giảm 7%, xuống còn 2,3 triệu tấn do nhu cầu suy yếu từ các thị trường Trung Đông, bao gồm cả Iran. Ngược lại, gạo không phải basmati ghi nhận tăng nhẹ lên 6,09 triệu tấn, so với 6,03 triệu tấn của cùng kỳ năm trước, cho thấy sự dịch chuyển phần nào sang các thị trường giá thấp hơn.
Là quốc gia chiếm hơn 40% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn cầu, Ấn Độ thường xuất khẩu nhiều hơn tổng của ba đối thủ lớn là Thái Lan, Việt Nam và Pakistan cộng lại. Vì vậy, bất kỳ biến động nào từ nước này đều có tác động đáng kể tới mặt bằng giá gạo thế giới. Tuy nhiên, đà suy giảm xuất khẩu hiện tại đang tạo thêm áp lực lên giá gạo Ấn Độ, vốn đã giảm hơn 5% từ đầu năm do nguồn cung dồi dào sau vụ thu hoạch kỷ lục.
Theo Bộ Nông nghiệp Philippines, các chương trình tạo mưa nhân tạo, lắp đặt hệ thống tưới tiêu sử dụng năng lượng mặt trời và đa dạng hóa cây trồng đã được triển khai tại nhiều địa phương nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước nguy cơ hạn hán trong những tháng tới.
Trong thời gian tới, giới xuất khẩu dự báo hoạt động thương mại sẽ tiếp tục dưới mức bình thường cho tới khi xung đột khu vực hạ nhiệt, trong khi Ấn Độ vẫn phải cạnh tranh trực tiếp với Thái Lan, Việt Nam, Myanmar và Pakistan trên thị trường gạo toàn cầu.
Bên cạnh yếu tố khí hậu, chi phí sản xuất cũng trở thành gánh nặng lớn đối với nông dân. Tình trạng gián đoạn nguồn cung nhiên liệu và phân bón do căng thẳng tại Trung Đông đã đẩy giá các loại phân đạm tại Thái Lan, Campuchia và Philippines tăng khoảng 40 – 50%.
Trong khi đó, lúa gạo là loại cây trồng phụ thuộc nhiều vào phân bón và nhiên liệu cho hoạt động bơm tưới, khiến chi phí canh tác tăng mạnh. Tại Việt Nam, nhiều nông dân đã tính đến phương án cắt giảm hoặc trì hoãn một vụ sản xuất để hạn chế rủi ro thua lỗ.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
