Thị trường giá lúa gạo ngày 29/3/2026 tiếp tục đi ngang so với hôm qua, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 nhích tăng; trên thế giới, gạo Việt Nam xuất khẩu tăng sản lượng nhưng giảm kim ngạch.
Ghi nhận giá lúa gạo tại các địa phương hôm nay, nhiều thương lái và bạn hàng vẫn tiếp tục đợi thị trường ổn định hơn mới mua trở lại, giao dịch giá lúa gạo mua bán yếu, lúa tươi các loại chững giá. Tại Đồng Tháp, giao dịch giá lúa gạo mua bán tương đối chậm hơn so với cuối tuần, giá ít biến động.
Cao điểm thu hoạch vụ Đông Xuân vẫn diễn ra, nguồn cung lớn nhưng sức mua từ thương lái, doanh nghiệp chưa cải thiện rõ rệt. Nông dân chào bán lúa đều nhưng giá neo thấp, lợi nhuận giảm, tâm lý kém vui.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa OM 18, Đài Thơm 8, IR 50404, OM 5451, OM 34 đều ổn định. Các loại lúa chất lượng cao như OM 4218, Nàng Hoa 9 tiếp tục duy trì mức giá cao hơn, phù hợp cho phân khúc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa cao cấp.
Bảng giá lúa hôm nay 29/3/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Loại lúa | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| OM 18 | kg | 5.600 | 5.700 |
| Đài Thơm 8 | kg | 5.600 | 5.700 |
| IR 50404 | kg | 5.200 | 5.300 |
| OM 5451 | kg | 5.400 | 5.500 |
| OM 34 | kg | 5.100 | 5.200 |
| OM 380 | kg | 5.000 | 5.300 |
| OM 4218 | kg | 6.000 | 6.200 |
| Nàng Hoa 9 | kg | 5.700 | 6.000 |
Bảng giá lúa ngày 29/3/2026 mới nhất
Các loại lúa phổ biến như OM 18, Đài Thơm 8, IR 50404, OM 5451, OM 34 đều giữ giá ổn định so với hôm qua. Lúa chất lượng cao như OM 4218, Nàng Hoa 9 có giá cao hơn, phù hợp cho phân khúc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa cao cấp.
giá gạo hôm nay 29/3
Giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục giữ mức ổn định, giao dịch mua bán vẫn chậm.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 7.800 – 7.950 đồng/kg; OM 5451 ở mức 8.300 – 8.400 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động 9.150 – 9.350 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; Sóc thơm ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo nguyên liệu | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|---|
| CL 555 | kg | 7.800 | 7.950 | Tăng nhẹ |
| OM 5451 | kg | 8.300 | 8.400 | Ổn định |
| OM 380 | kg | 7.500 | 7.600 | Ổn định |
| Đài Thơm 8 | kg | 9.150 | 9.350 | Ổn định |
| IR 504 | kg | 8.000 | 8.100 | Ổn định |
| OM 18 | kg | 8.900 | 9.100 | Ổn định |
| Sóc thơm | kg | 7.500 | 7.600 | Ổn định |
| Gạo thành phẩm IR 504 | kg | 9.500 | 9.700 | Ổn định |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 29/3/2026 mới nhất
Gạo nguyên liệu CL 555 tăng nhẹ, các loại OM 5451, OM 380, Đài Thơm 8, IR 504, OM 18, Sóc thơm giữ giá ổn định. Gạo thành phẩm bán lẻ các loại thơm, đặc sản như Nàng Nhen, Hương Lài, Jasmine tiếp tục có giá cao, được tiêu thụ tốt tại các thành phố lớn. Gạo trắng, gạo thường phù hợp cho thị trường đại chúng.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm IR 504 hiện dao động trong khoảng 7.500 – 7.650 đồng/kg; giá cám ở mức 7.050 – 7.200 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 29/3/2026 không có nhiều biến động so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 29/3 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá lúa gạo hôm nay 29/3/2026 của Việt Nam tiếp tục giữ mức cạnh tranh so với Thái Lan và Ấn Độ, nhưng đang đối mặt với nhiều áp lực mới. Chi phí xuất khẩu gạo của Thái Lan tăng khoảng 15% do tác động từ căng thẳng tại Trung Đông, khiến giá vận tải và logistics leo thang. Ngược lại, nguồn cung dồi dào từ Ấn Độ với lượng tồn kho lớn tạo ra sức ép giảm giá lên toàn thị trường châu Á.
- Gạo trắng 5% tấm: 355 – 360 USD/tấn
- Gạo Jasmine: 430 – 434 USD/tấn
- Gạo thơm 5% tấm: 400 – 415 USD/tấn
Theo thống kê, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những tháng đầu năm 2026 tăng về sản lượng nhưng giảm về kim ngạch, phản ánh rõ tác động từ biến động phức tạp của thị trường lương thực toàn cầu. Các thị trường chủ lực như Philippines vẫn mua nhiều, nhưng cạnh tranh với gạo Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan ngày càng mạnh mẽ.

Giá lúa gạo hôm nay 29/3/2026: Không có nhiều biến động
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì lợi thế cạnh tranh so với các nước xuất khẩu lớn trong khu vực, nhưng các doanh nghiệp xuất khẩu cần chú ý đến biến động của thị trường quốc tế, đặc biệt là chi phí logistics, chính sách dự trữ, nhập khẩu của các quốc gia lớn và sức ép cạnh tranh từ các nước có nguồn cung lớn.
Đối với mặt hàng gạo, vốn có biên lợi nhuận không cao thì việc chi phí logistics tăng lên đã làm tăng giá thành giao hàng, giảm khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam, gia tăng rủi ro giao hàng và thực hiện hợp đồng.
Ngoài vấn đề vận tải, nhiều quốc gia nhập khẩu đã điều chỉnh chính sách theo hướng tăng dự trữ lương thực, siết nhập khẩu theo mùa vụ, áp dụng các công cụ thuế, hạn ngạch linh hoạt, đa dạng hóa nguồn cung để giảm phụ thuộc.
Chiến lược của các nước xuất khẩu lớn cũng đã thay đổi. Như Ấn Độ, sau giai đoạn hạn chế xuất khẩu, đã quay trở lại mạnh mẽ với nguồn cung lớn, tạo áp lực giảm giá. Myanmar gia tăng thị phần trong phân khúc giá thấp tại thị trường Philippines. Thái Lan chuyển hướng sang phát triển gạo cao cấp, giá trị cao.
Dự báo giá lúa gạo trong thời gian tới
Dự báo ngắn hạn
- Giá lúa gạo trong nước: Dự kiến tiếp tục đi ngang hoặc biến động nhẹ nếu nguồn cung lớn, nhu cầu thu mua yếu, chi phí đầu vào chưa hạ nhiệt.
- Giá gạo xuất khẩu: Khả năng giữ ở mức ổn định, khó tăng mạnh nếu thị trường quốc tế chưa phục hồi nhu cầu và chi phí logistics chưa giảm.
- Phụ phẩm lúa gạo: Giá cám, tấm thơm dao động nhẹ, phụ thuộc vào lượng mua của các nhà máy xay xát.
Dự báo trung và dài hạn
- Xu hướng ổn định hoặc tăng nhẹ: Nếu không có biến động lớn về thời tiết, dịch bệnh hoặc chính sách xuất khẩu, giá lúa gạo sẽ duy trì ổn định hoặc tăng nhẹ đến hết vụ Đông Xuân.
- Khả năng tăng giá: Nếu nhu cầu xuất khẩu tăng mạnh, đặc biệt từ các thị trường truyền thống như Trung Quốc, EU, Trung Đông, giá gạo Việt Nam có thể phục hồi.
- Áp lực cạnh tranh: Các nước xuất khẩu lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan đều có nguồn cung dồi dào, giá gạo thấp, tạo áp lực cạnh tranh cho gạo Việt Nam.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
