thị trường lúa gạo ngày 31/3/2026 tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long tiếp tục xu hướng ổn định tại cả 2 mặt hàng lúa và gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (31/3) ít thay đổi, lượng về chậm, nhu cầu hỏi mua lai rai.
| Loại lúa | Giá cả |
|---|---|
| Lúa OM 18 | 5.600 – 5.700 |
| Lúa Đài Thơm 8 | 5.600 – 5.700 |
| Lúa IR 50404 | 5.200 – 5.300 |
| Lúa OM 5451 | 5.400 – 5.500 |
| Lúa OM 34 | 5.100 – 5.200 |
Bảng giá lúa trong nước ngày 31/3/2026 mới nhất. Đơn vị: Đồng/kg
Còn giá gạo hôm nay (31/3) cũng chưa có thay đỏi mới, kho hỏi mua ít, giao dịch vẫn chậm.
| Loại gạo | Giá cả |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 |
| CL 555 | 7.800 – 7.950 |
| OM 5451 | 8.300 – 8.400 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 |
| IR 504 | 8.000 – 8.100 |
| OM 18 | 8.900 – 9.100 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 |
| IR 504 thành phẩm | 9.500 – 9.700 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 31/3/2026 mới nhất. Đơn vị: Đồng/kg
| Loại gạo | Giá cả |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Hương Lài | 22.000 |
| Thơm Thái hạt dài | 20.000 – 22.000 |
| Nàng Hoa | 21.000 |
| Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Jasmine | 13.000 – 14.000 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo thường | 12.000 – 13.000 |
| Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
Bảng giá gạo bán lẻ ngày 31/3/2026 mới nhất. Đơn vị: Đồng/kg
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm IR 504 đang ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg (+50 đồng), giá cám có mức 6.850 – 7.050 đồng/kg (-150 đồng).

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 31/3/2026 mới nhất
Còn thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam tiếp tục đi ngang. Theo đó, gạo Jasmine của Việt Nam tiếp tục được chào bán ở mức 430 – 434 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm đạt 400 – 415 USD/tấn; còn gạo trắng 100% tấm đang là 316 – 320 USD/tấn.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 31/3/2026 chủ yếu đi ngang so với hôm qua.
Tin tức lúa gạo mới nhất ngày 31/3
Bất chấp nhiều khó khăn và thách thức, hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những tháng đầu năm 2026 vẫn duy trì đà tăng trưởng ổn định. Theo số liệu từ Hải quan Việt Nam, từ đầu năm đến giữa tháng 3, cả nước đã xuất khẩu khoảng 1,74 triệu tấn gạo, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm trước. Đáng chú ý, thị trường Philippines đang nổi lên như động lực chính thúc đẩy tăng trưởng khi quốc gia này chính thức cho phép nhập khẩu gạo trở lại từ ngày 1/1/2026.
Chỉ trong 2 tháng đầu năm, lượng gạo Việt Nam xuất khẩu sang Philippines đạt 711 nghìn tấn, tăng mạnh 30% so với cùng kỳ 2025. Tính đến giữa tháng 3, con số này đã lên khoảng 900 nghìn tấn và được dự báo có thể đạt 1,5 triệu tấn vào cuối tháng 4, thậm chí chạm mốc 2 triệu tấn trong nửa đầu năm nếu xu hướng thuận lợi tiếp diễn. Nhu cầu nhập khẩu lớn của Philippines được lý giải bởi tình trạng thiếu hụt nguồn cung sau 4 tháng tạm ngừng nhập khẩu trước đó.
Bên cạnh đó, lượng tồn kho chuyển từ cuối năm 2025 sang cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp Việt nhanh chóng đẩy mạnh xuất khẩu khi thị trường mở cửa trở lại. Không chỉ Philippines, các thị trường khác như Trung Quốc, Malaysia cũng ghi nhận tín hiệu tích cực. Đáng chú ý, ngay trong tháng 1 – thời điểm thường trầm lắng – xuất khẩu gạo đã đạt tới 651 nghìn tấn.
Với lợi thế giá cạnh tranh, chi phí vận chuyển thấp và chất lượng phù hợp thị hiếu, gạo Việt Nam tiếp tục chiếm ưu thế tại Philippines, đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực của quốc gia này. Tuy nhiên, để giữ vững vị thế, các doanh nghiệp cần tăng cường liên kết, hợp tác và chia sẻ lợi ích nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
