Thị trường giá lúa gạo ngày 26/3/2026 tiếp tục đi ngang so với hôm qua, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 nhích tăng; trên thế giới, gạo Việt Nam xuất khẩu tăng sản lượng nhưng giảm kim ngạch.
Ghi nhận giá lúa gạo tại các địa phương hôm nay, nhiều thương lái và bạn hàng vẫn tiếp tục đợi thị trường ổn định hơn mới mua trở lại, giao dịch giá lúa gạo mua bán yếu, lúa tươi các loại chững giá. Tại Đồng Tháp, giao dịch giá lúa gạo mua bán tương đối chậm hơn so với cuối tuần, giá ít biến động.
Một số giống lúa như OM 18, Đài thơm 8 và OM 34 giảm nhẹ 100 đồng/kg so với hôm qua.
Bảng giá lúa hôm nay 26/3/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
5.600 – 5.800 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
5.600 – 5.800 |
|
OM 380 (tươi) |
5.000 – 5.300 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.000 – 5.300 |
|
OM 34 (tươi) |
5.000 – 5.300 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.400 – 5.700 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.200 – 6.500 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
6.300 – 6.600 |
|
ST24-ST25 (thường) |
6.400 – 6.700 |
|
RVT (tươi) |
6.200 – 6.500 |
|
Japonica |
6.200 – 6.500 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 26/3/2026 mới nhất
Mặt hàng lúa tại ĐBSCL chưa có sự biến động hay đột phá mới về giá. Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nhiều thương lái và bạn hàng vẫn tiếp tục đợi thị trường ổn định hơn mới mua trở lại.
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm qua 25/3.
giá gạo hôm nay 26/3
Giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục giữ mức ổn định, giao dịch mua bán sôi động hơn.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.300 – 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 – 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
8.300 – 8.400 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.000 – 8.100 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
7.800 – 7.900 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.900 – 9.100 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.150 – 9.350 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
9.500 – 9.700 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 26/3/2026 mới nhất
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.300 – 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 – 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo vẫn đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 – 14.000 đồng/kg.
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 – 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.500 – 7.650 đồng/kg; giá cám khô dao động ở mức 10.500 – 11.500 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 26/3/2026 không có nhiều biến động so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 26/3 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam duy trì ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine của Việt Nam tiếp tục được chào bán ở mức 430 – 434 USD/tấn, trong khi gạo thơm 5% tấm đạt 400 – 415 USD/tấn, loại 100% từ 316 – 320 USD/tấn.
Thống kê trong 2 tháng đầu năm 2026, Philippines tiếp tục là thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam. Cụ thể, thị trường này chiếm tỉ trọng 55,86% tổng lượng gạo xuất khẩu cả nước, đạt 711.264 tấn, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2025. Đứng thứ hai là thị trường Trung Quốc, tiếp đó là thị trường Ghana.
Một số thị trường khác cũng ghi nhận sự tăng trưởng tốt, như: Malaysia, Úc. Ngược lại, một số thị trường sụt giảm mạnh gồm Indonesia, Bờ Biển Ngà, Senegal và Singapore.
Đây không phải là một diễn biến bất thường, mà phản ánh rõ nét chu kỳ điều chỉnh của thị trường gạo thế giới sau giai đoạn tăng nóng kéo dài từ năm 2024 sang 2025. Khi nguồn cung toàn cầu dần được khôi phục, đặc biệt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan khiến mặt bằng giá nhanh chóng hạ nhiệt. Thị trường chuyển từ trạng thái “khát hàng” sang “thận trọng”.

Xuất khẩu gạo của Việt Nam đang chịu nhiều biến động do xung đột Trung Đông làm ảnh hưởng tới chi phí vận tải, thời gian giao hàng và rủi ro thương mại. Trước bối cảnh này, các doanh nghiệp xuất khẩu phải điều chỉnh chiến lược, nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa thị trường để duy trì sức cạnh tranh và ổn định nguồn cung.
Đối với mặt hàng gạo, vốn có biên lợi nhuận không cao thì việc chi phí logistics tăng lên đã làm tăng giá thành giao hàng, giảm khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam, gia tăng rủi ro giao hàng và thực hiện hợp đồng.
Ngoài vấn đề vận tải, nhiều quốc gia nhập khẩu đã điều chỉnh chính sách theo hướng tăng dự trữ lương thực, siết nhập khẩu theo mùa vụ, áp dụng các công cụ thuế, hạn ngạch linh hoạt, đa dạng hóa nguồn cung để giảm phụ thuộc.
Cụ thể, Philippines áp dụng cơ chế thuế nhập khẩu linh hoạt theo giá thế giới và kiểm soát nhập khẩu theo mùa vụ; Indonesia giảm nhập khẩu và hướng tới tự chủ lương thực; Malaysia duy trì cơ chế nhập khẩu tập trung với sự điều tiết chặt chẽ của nhà nước.
Những thay đổi này khiến thị trường gạo trở nên khó dự báo hơn, phụ thuộc nhiều vào quyết định chính sách và đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng nhanh hơn.
Chiến lược của các nước xuất khẩu lớn cũng đã thay đổi. Như Ấn Độ, sau giai đoạn hạn chế xuất khẩu, đã quay trở lại mạnh mẽ với nguồn cung lớn, tạo áp lực giảm giá. Myanmar gia tăng thị phần trong phân khúc giá thấp tại thị trường Philippines. Thái Lan chuyển hướng sang phát triển gạo cao cấp, giá trị cao.
Dự báo giá lúa gạo trong thời gian tới
Dự báo ngắn hạn
- Giá lúa gạo trong nước: Dự kiến giá lúa gạo tiếp tục đi ngang hoặc giảm nhẹ nếu nguồn cung lớn, nhu cầu thu mua yếu, chi phí đầu vào chưa hạ nhiệt.
- Giá gạo xuất khẩu: Khả năng giữ ở mức ổn định, khó tăng mạnh nếu thị trường quốc tế chưa phục hồi nhu cầu.
- Phụ phẩm lúa gạo: Giá cám, tấm thơm dao động nhẹ, phụ thuộc vào lượng mua của các nhà máy xay xát.
Dự báo trung và dài hạn
- Xu hướng ổn định hoặc giảm nhẹ: Nếu không có biến động lớn về thời tiết, dịch bệnh hoặc chính sách xuất khẩu, giá lúa gạo sẽ duy trì ổn định hoặc giảm nhẹ đến hết vụ Đông Xuân.
- Khả năng tăng giá: Nếu nhu cầu xuất khẩu tăng mạnh, đặc biệt từ các thị trường truyền thống như Trung Quốc, EU, Trung Đông, giá gạo Việt Nam có thể phục hồi.
- Áp lực cạnh tranh: Các nước xuất khẩu lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan đều có nguồn cung dồi dào, giá gạo thấp, tạo áp lực cạnh tranh cho gạo Việt Nam.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
