Giá lúa gạo hôm nay 18/5 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 18/5/2026 ghi nhận giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận tiếp tục giao dịch chậm khi nguồn hàng về lai rai và nhu cầu mua chưa cải thiện rõ rệt. Giá gạo trong nước cơ bản đi ngang, trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giữ ổn định so với cuối tuần trước.
giá lúa hôm nay 18/5
Thị trường giá lúa hôm nay giao dịch cầm chừng, nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm.
Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay chững lại so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 hiện thu mua trong khoảng 6.100 – 6.300 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động quanh mức 5.600 – 5.700 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 – 5.200 đồng/kg.
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 6.100 – 6.200 | 6.200 – 6.300 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 6.100 – 6.200 | 6.200 – 6.300 | 0 |
| OM 5451 | 5.600 – 5.700 | 5.600 – 5.700 | 0 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.400 – 5.500 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 18/5/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 18/5
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu đ ingang so với phiên cuối tuần. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 hiện ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg; gạo IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm OM 5451 ở mức 10.750 – 10.900 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 8.600 – 8.700 | 8.400 – 8.550 | 0 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | 8.700 – 8.850 | 0 |
| CL 555 | 9.100 – 9.200 | 9.000 – 9.100 | 0 |
| OM 5451 | 10.750 – 10.900 | 10.750 – 10.900 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.200 – 9.400 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.350 – 7.450 | 0 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.450 – 6.550 | 0 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 18/5/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục bình ổn. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám hiên ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá tấm 3,4 đi ngang ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 18/5/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường giá lúa gạo hôm nay tăng nhẹ đối với một số giá lúa tươi.
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 18/5/2026 ghi nhận sự điều chỉnh giảm ở nhiều loại gạo nguyên liệu, nhưng giá xuất khẩu của gạo Việt Nam vẫn giữ lợi thế lớn trên thị trường quốc tế nhờ nhu cầu ổn định.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 510 – 520 USD/tấn (ổn định)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 493 – 497 USD/tấn (ổn định)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 391 – 395 USD/tấn (tăng 7 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 334 – 338 USD/tấn (ổn định)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 18/5/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 510 – 520 | 0 |
| Việt Nam | Jasmine | 493 – 497 | 0 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 391 – 395 | 0 |
| Việt Nam | 100% tấm | 334 – 338 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 396 – 400 | 0 |
| Thái Lan | 100% tấm | 364 – 368 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 346 – 350 | 0 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 337 – 341 | 0 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 350 – 354 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 18/5/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam.
Mặc dù giá lúa đã có dấu hiệu tăng nhẹ, nhưng sức mua vẫn chưa bứt phá, các doanh nghiệp và thương lái vẫn thận trọng trong việc mua hàng. Nhu cầu tiêu thụ nội địa chưa có biến động lớn, điều này khiến giá gạo vẫn giữ ổn định.
Thị trường xuất khẩu gạo châu Á tuần này ghi nhận diễn biến ổn định sau chuỗi tăng tốc tuần trước. Gạo thơm Việt Nam giữ mức cao nhất khu vực, trong khi Thái Lan, Pakistan, Ấn Độ cũng duy trì giá ổn định nhờ nguồn cung chưa có biến động lớn. Các yếu tố như xung đột địa chính trị, giá năng lượng neo cao và chi phí logistics chưa giảm tiếp tục gây áp lực lên cán cân cung – cầu.
Sau hơn một năm liên tục giảm sâu, thị trường lúa gạo đang phát đi nhiều tín hiệu tích cực khi giá xuất khẩu và giá lúa nội địa đồng loạt phục hồi. Tại ĐBSCL, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu gạo bắt đầu tăng cường thu mua để đáp ứng các đơn hàng mới từ Philippines, Trung Quốc và khu vực châu Phi.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo Jasmine của Việt Nam được chào bán ở mức 513 – 517 USD/tấn, tăng khoảng 30 USD/tấn so với tháng trước. Gạo thơm 5% tấm dao động từ 510 – 520 USD/tấn, tăng khoảng 25 – 30 USD/tấn, tương đương mức tăng 5 – 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Riêng gạo 5% tấm hiện cao hơn khoảng 100 USD/tấn so với thời điểm giảm sâu trước đây.
Giữa những lo ngại về an ninh lương thực gia tăng, việc Philippines và Việt Nam ký thỏa thuận cung cấp 1,5 triệu tấn gạo đến tháng 4/2027 được xem là bước đi mang tính chiến lược nhằm ổn định nguồn cung và kiềm chế lạm phát lương thực.
Ở khía cạnh chi phí, Liên đoàn Gạo Campuchia đang phối hợp cắt giảm chi phí điện và logistics để nâng cao sức cạnh tranh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
