thị trường lúa gạo ngày 27/6/2026 ghi nhận xu hướng ổn định tại cả 2 mặt hàng lúa và gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (27/6) đi ngang, lượng lúa Hè Thu đưa ra thị trường vẫn còn hạn chế.
Tại Long An, nguồn lúa chuẩn bị thu hoạch xuất hiện rải rác, giao dịch diễn ra chậm và giá ít biến động.
Trong khi đó, tại An Giang và Cần Thơ, thương lái đã quay trở lại hỏi mua nhiều hơn, giúp giá lúa có xu hướng nhích lên.
| Mặt hàng lúa | Giá cả (đồng/kg) |
|---|---|
| Nếp IR 4625 tươi | 7.300 – 7.500 |
| Nếp khô ba tháng | 9.600 – 9.700 |
| Lúa tươi IR 50404 | 5.500 – 5.700 |
| Lúa tươi OM 34 | 5.400 – 5.600 |
| Lúa tươi OM 5451 | 5.700 – 5.800 |
| Lúa tươi OM 18 | 6.200 – 6.400 |
| Lúa tươi Đài Thơm 8 | 6.200 – 6.400 |
Ở Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, hoạt động mua bán vẫn khá trầm lắng, giá lúa nhìn chung giữ ổn định.

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 27/6/2026 mới nhất
Còn giá gạo hôm nay (27/6) cũng duy trì ổn định, kho ít hỏi mua, giao dịch tiếp tục chậm. Cụ thể như sau:
| Gạo và phụ phẩm | Giá cả (đồng/kg) |
|---|---|
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.100 |
| Gạo nguyên liệu IR 50404 | 8.700 – 8.800 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 – 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 – 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 – 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc Thơm | 7.500 – 7.600 |
| Gạo thành phẩm IR 50404 | 10.750 – 10.900 |
| Tấm thơm | 7.950 – 8.100 |
| Cám | 7.950 – 8.050 |
| Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 – 22.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Đài Thơm | 14.500 – 15.500 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Jasmine | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc thường | 15.000 – 16.000 |
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 27/6/2026 duy trì đà đi ngang so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 27/6 mới nhất
Thị trường gạo xuất khẩu châu Á tuần này ghi nhận diễn biến trái chiều. Giá gạo Việt Nam tăng do lo ngại hiện tượng El Nino có thể ảnh hưởng đến sản lượng, trong khi giá gạo Thái Lan tăng mạnh khiến nhiều khách hàng, đặc biệt tại châu Phi, chuyển sang mua gạo Ấn Độ có giá thấp hơn.
Cụ thể, gạo Jasmine của Việt Nam được chào bán ở mức 508 – 512 USD/tấn (+3 USD); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495 – 500 USD/tấn (+10 USD). Còn gạo thơm 100% tấm lên mức 347 – 351 USD/tấn (+3 USD).
còn gạo cùng loại của Thái Lan tăng lên 480-500 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ giữ ổn định ở mức 337-342 USD/tấn nhờ nguồn cung dồi dào, bất chấp lo ngại về lượng mưa thấp.
| Quốc gia | Chủng loại | Giá cả (USD/tấn) |
|---|---|---|
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 508 – 512 |
| Gạo thơm 5% tấm | 495 – 500 | |
| Gạo thơm 100% tấm | 347 – 351 | |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 480 – 500 |
| Ấn Độ | Gạo đồ 5% tấm | 337 – 342 |
| Gạo trắng 5% tấm | 343 – 349 |
Việt Nam ước xuất khẩu 5 triệu tấn gạo trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 5,7% so với cùng kỳ. Ngược lại, xuất khẩu gạo của Thái Lan trong 5 tháng đầu năm giảm 10,75%, còn 2,74 triệu tấn, dù nước này vẫn đặt mục tiêu xuất khẩu 7 triệu tấn trong cả năm.
Tại Bangladesh, sản lượng lúa vụ Aus giảm 3%, xuống còn 2,7 triệu tấn do diện tích gieo trồng và năng suất đều suy giảm.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
