Giá lúa gạo hôm nay 21/4 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 21/4/2026 ghi nhận biến động trái chiều với một số chủng loại gạo nguyên liệu, phụ phẩm tăng nhẹ.
Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều.
Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.000 – 6.200; Đài Thơm 8 (tươi) ở mốc 6.000 – 6.100; OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.800 – 5.900 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 – 5.200 đồng/kg.
Bảng giá lúa tươi hôm nay 21/4/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 5.800 – 6.000 | 6.000 – 6.200 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 5.800 – 5.900 | 6.000 – 6.100 | 0 |
| OM 5451 | 5.500 – 5.600 | 5.800 – 5.900 | 0 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.500 – 5.600 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
| Lúa 4218 | 6.000 – 6.200 | 6.000 – 6.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 21/4/2026 mới nhất
Giá lúa tươi có xu hướng nhích tăng nhẹ do nhu cầu thu mua phục vụ chế biến, xuất khẩu cải thiện và nguồn cung vụ Đông Xuân dần thu hẹp. Tuy nhiên, sức mua vẫn chưa bùng nổ, doanh nghiệp chủ yếu mua cầm chừng, nông dân tiếp tục neo giá cao ở các giống lúa thơm, chất lượng cao.
giá gạo hôm nay 21/4
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ 50 – 100 đồng/kg so với ngày hôm trước. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng thêm 50 đồng/kg, dao động trong khoảng 8.100 – 8.200 đồng/kg; giá gạo thành phẩm OM 5451 tăng nhẹ 50 đồng/kg, đạt mức 10.750 – 10.900 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo nguyên liệu CL 555 quay đầu giảm 50 đồng/kg, xuống còn 8.150 – 8.250 đồng/kg. Trong khi đó, gạo OM 18 hiện ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 8.000 – 8.010 | 8.000 – 8.010 | 0 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | 8.700 – 8.850 | 0 |
| CL 555 | 8.100 – 8.200 | 8.100 – 8.200 | 0 |
| OM 5451 | 8.650 – 8.750 | 8.650 – 8.750 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.200 – 9.400 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.550 – 7.650 | -50 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.700 – 6.850 | -50 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 21/4/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, hiện gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen tại An Giang có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp duy trì ổn định. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám tăng 100 đồng/kg và hiện giao dịch ở mức 6.600 – 6.700 đồng/kg. Trong khi giá tấm thơm hiện ở mức 7.550 – 7.650 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 21/4/2026 tiếp tục biến động nhẹ, thị trường giữ nhịp ổn định, thị trường biến động trái chiều với một số chủng loại gạo nguyên liệu, phụ phẩm tăng nhẹ.

Giá lúa gạo hôm nay 21/4/2026: Biến động nhẹ, giao dịch chậm
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 21/4/2026 ghi nhận sự ổn định ở các phân khúc chủ lực của Việt Nam. Đặc biệt, giá gạo thơm 5% tấm và Jasmine đã có sự điều chỉnh tích cực trong thời gian gần đây, nhờ nhu cầu nhập khẩu tăng cao và nguồn cung từ vụ Đông Xuân đang dần thu hẹp.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 490 – 500 USD/tấn (ổn định)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 465 – 469 USD/tấn (ổn định)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 376 – 380 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 334 – 338 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Thái Lan:
- Gạo trắng 5% tấm Thái Lan: 395 – 399 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Thái Lan: 364 – 368 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Ấn Độ:
- Gạo trắng 5% tấm Ấn Độ: 342 – 346 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Ấn Độ: 283 – 287 USD/tấn (ổn định)
- Gạo đồ 5% tấm Ấn Độ: 344 – 348 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Pakistan:
- Gạo trắng 5% tấm Pakistan: 356 – 360 USD/tấn (ổn định)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 21/4/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 490 – 500 | 0 |
| Việt Nam | Jasmine | 465 – 469 | 0 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 376 – 380 | 0 |
| Việt Nam | 100% tấm | 334 – 338 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 395 – 399 | 0 |
| Thái Lan | 100% tấm | 364 – 368 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 342 – 346 | 0 |
| Ấn Độ | 100% tấm | 283 – 287 | 0 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 344 – 348 | 0 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 356 – 360 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 21/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm, trong khi giá gạo xuất khẩu tăng mạnh ở các phân khúc chủ lực, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Động lực tăng giá đến từ nhu cầu cao của thị trường quốc tế, nhất là khi nguồn cung trong nước và toàn cầu đang thắt chặt do vụ Đông Xuân bước vào giai đoạn cuối.
Thị trường xuất khẩu gạo châu Á tuần qua ghi nhận diễn biến tăng tốc giữa các quốc gia lớn. Gạo thơm Việt Nam dẫn đầu đà tăng với mức cộng thêm 40 USD/tấn cả tuần; gạo Jasmine tăng 11 USD/tấn, còn gạo trắng 5% tấm tăng 4 USD/tấn. Thái Lan và Pakistan cũng ghi nhận mức tăng mạnh. Nguyên nhân chủ yếu là chi phí đầu vào tăng vọt, đặc biệt là nhiên liệu và phân bón, cùng với xung đột tại Trung Đông làm gián đoạn thị trường năng lượng.
Dự báo, giá lúa trong nước có thể tiếp tục đi ngang hoặc tăng nhẹ ở một số giống chất lượng cao nếu thị trường xuất khẩu cải thiện và chính sách thu mua tạm trữ được triển khai.
Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, nhất là với các loại gạo phục vụ xuất khẩu. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có khả năng giữ vững ở mức cao, thậm chí tăng thêm nếu nguồn cung toàn cầu tiếp tục bị gián đoạn.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
