thị trường lúa gạo ngày 12/8/2026 ít thay đổi tại lúa nhưng có phần tăng nhẹ ở vài mặt hàng gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (12/8) duy trì ổn định, nguồn về ít. Tại Cần Thơ, nguồn có rải rác, giao dịch không nhiều, giá ổn định.
Đối với Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, bạn hàng hỏi mua ít, giá biến động.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
| IR 50404 | 6.100-6.200 |
| Đài Thơm 8 | 6.900-7.000 |
| OM 5451 | 6.700-6.800 |
| OM 18 | 6.900-7.100 |
| OM 34 | 6.100-6.200 |
Còn giá gạo hôm nay (12/8) có phần tích cực khi gạo nguyên liệu IR 504 tăng 50 đồng, nhiều kho lớn giao dịch chậm.

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 12/8/2026 mới nhất
Tại An Giang, giá gạo các loại ít biến động. Đối với Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo về lượng ít, giá gạo các loại giá ổn định. Còn ở An Cư (Đồng Tháp), giao dịch mua bán yếu, giá gạo ít biến động.
| Phân khúc | Chủng loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu | IR 50404 | 9.800-9.850 |
| CL 555 | 9.750-9.850 | |
| OM 5451 | 9.550-9.650 | |
| OM 18 | 8.700-8.850 | |
| Đài Thơm 8 | 9.150-9.450 | |
| OM 380 | 7.500-7.600 | |
| IR 50404 | 8.500-8.600 | |
| Sóc thơm | 7.500-7.600 | |
| Gạo bán lẻ | Hương Lài | 22.000 |
| Thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 | |
| Nàng Hoa | 21.000 | |
| Đài Thơm | 15.000-16.000 | |
| Trắng thông dụng | 16.000 | |
| Gạo thường | 12.000-15.000 | |
| Jasmine | 13.000-20.500 | |
| Nàng Nhen | 28.000 | |
| Nếp | IR 4625 tươi | 7.300-7.500 |
| Nếp 3 tháng khô | 9.600-9.700 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.600-8.750 đồng/kg (+50 đồng), còn cám duy trì trong khoảng 7.450-7.600 đồng/kg (-50 đồng).
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 12/8/2026 đã nhích nhẹ ở gạo so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 12/8 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam đang duy tri ổn định.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo trắng 5% tấm vẫn được chào bán ở mức 434-438 USD/tấn, giá gạo Jasmine dao động từ 541-545 USD/tấn, còn gạo thơm 5% tấm được trong khoảng 500-510 USD/tấn.
Tại các quốc gia sản xuất hàng đầu khác, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan vẫn duy trì ở mức 450-454 USD/tấn, cao nhất trong khu vực.
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo trắng 5% tấm | 434-438 |
| Gạo Jasmine | 541-545 | |
| Gạo thơm 5% tấm | 500-510 | |
| Thái Lan | Gạo trắng 5% tấm | 450-454 |
| Pakistan | Gạo trắng 5% tấm | 399-403 |
| Ấn Độ | Gạo trắng 5% tấm | 361-365 |
| Gạo đồ 5% tấm | 366-370 |
Tại Pakistan, gạo trắng 5% tấm được các nhà giao dịch báo giá từ 399-403 USD/tấn. Trong khi đó, Ấn Độ vẫn duy trì mức giá cạnh tranh, với gạo trắng 5% tấm đứng ở mức 361-365 USD/tấn và gạo đồ 5% tấm đạt 366-370 USD/tấn.
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 12/8
Giá gạo thế giới trong tháng 7 nhìn chung ổn định, nhưng diễn biến giữa các chủng loại và thị trường xuất khẩu có sự phân hóa rõ rệt.
Theo FAO, chỉ số giá gạo toàn cầu đạt 108,4 điểm, gần như đi ngang so với tháng 6 nhưng cao hơn 4,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, gạo Indica-chủng loại chiếm phần lớn giao dịch quốc tế tăng 0,6%, trong khi gạo Japonica, gạo nếp và gạo thơm đều giảm.
Đáng chú ý, giá gạo Việt Nam tiếp tục đi lên trong bối cảnh nguồn cung bị thắt chặt. Gạo 25% tấm tăng lên 389,1 USD/tấn, còn gạo 5% tấm đạt 425,3 USD/tấn, mức cao nhất trong 19 tháng. Giá gạo thơm 5% tấm cũng tăng lên 507,1 USD/tấn.
Diễn biến tại Philippines đang trở thành yếu tố đáng chú ý khi những bất ổn liên quan đến giấy phép nhập khẩu khiến các thương nhân được khuyến khích chuyển sang mua gạo 25% tấm thay vì loại 5% tấm.
Trong khi đó, Ấn Độ hưởng lợi từ nhu cầu mạnh tại châu Phi, còn giá gạo Thái Lan giảm do nhu cầu yếu và đồng baht mất giá. Tại Mỹ, diện tích lúa hạt dài xuống mức thấp nhất nhiều thập kỷ, khiến năng suất và chất lượng vụ 2026-2027 trở thành những biến số quan trọng đối với nguồn cung toàn cầu.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
