thị trường lúa gạo ngày 6/9/2026 tiếp tục đi ngang tại lúa nhưng quay đầu giảm ở mặt hàng gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (6/9) duy trì ổn định, giao dịch cầm chừng, nhu cầu chậm.
Tại Long An, giá lúa giảm, đa số ngưng mua mới. Đối với An Giang, lúa cuối đồng giao dịch ít, hầu hết lúa đã cọc. Còn ở Đồng Tháp, lúa nông dân chào bán ít, giao dịch chậm.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
| Lúa IR 50404 (tươi) | 6.000-6.200 |
| Lúa OM 5451 | 6.400-6.500 |
| Lúa Đài Thơm 8 | 6.500-6.700 |
| Lúa OM 18 (tươi) | 6.500-6.700 |
| Lúa OM 34 (tươi) | 5.800-5.900 |
| Lúa Nàng nhen (khô) | 20.000 |
| Lúa Nàng Hoa 9 | 6.000-6.200 |
| Lúa tươi IR 504 | 6.200-6.400 |
Còn giá gạo hôm nay (6/9) quay đầu giảm 150 đồng tại mặt hàng gạo nguyên liệu CL 555 và IR 504, lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít.

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 6/9/2026 mới nhất
Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại bình ổn so với hôm qua. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá tương đối ổn định.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) | Biến động |
| Nàng Nhen | 28.000 | |
| Gạo thường | 14.000-15.000 | |
| Gạo thơm | 17.000-22.000 | |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000-18.000 | |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 | |
| Gạo tẻ thường | 13.000-14.000 | |
| Gạo thơm thái hạt dài | 18.000-20.000 | |
| Gạo Hương Lài | 22.000 | |
| Gạo Đài thơm 8 | 9.150-9.450 | |
| TP OM 5451 (đã sortex) | 10.750-10.900 | |
| Gạo Sóc Thường | 17.500 | |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.600-7.700 | |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.700-8.800 | -150 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.700-8.800 | -150 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.550-9.650 | |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700-8.850 | |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500-7.600 |
Còn ở các chợ bán lẻ, giá mặt hàng này vẫn đứng yên. Ở kênh chợ Sa Đéc, các kho giao dịch mua bán khá, giá không biến động. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm nhẹ.
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.650-8.750 đồng/kg (+50 đồng), còn cám giao dịch trong khoảng 7.450-7.550 đồng/kg (-50 đồng).
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 6/9/2026 giảm tại gạo so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 6/9 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam chưa có thay đổi mới so với hôm qua.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được giao dịch ở mức 534-538 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm đạt 470-480 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm dao động 438-442 USD/tấn.
| Quốc gia | Chủng loại gạo | Giá (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo Jasmine | 534-538 |
| Gạo thơm 5% tấm | 470-480 | |
| Gạo trắng 5% tấm | 438-442 | |
| Thái Lan | Gạo trắng 5% tấm | 453-457 |
| Pakistan | Gạo trắng 5% tấm | 406-410 |
| Ấn Độ | Gạo trắng 5% tấm | 364-368 |
| Gạo đồ 5% tấm | 370-374 |
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453-457 USD/tấn. Giá cùng chủng loại của Pakistan thấp hơn, ở mức 406-410 USD/tấn.
Tại Ấn Độ tiếp tục là nước có giá cạnh tranh nhất, với gạo trắng 5% tấm chỉ 364-368 USD/tấn. Trong khi đó, gạo đồ 5% tấm của nước này được chào bán ở mức 370-374 USD/tấn.
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 6/9
Theo VNE, giá lúa tại DDBSCL đang giảm nhanh trong khi chi phí đầu vào tăng, khiến lợi nhuận của nông dân bị thu hẹp, thậm chí đứng trước nguy cơ thua lỗ.
Tại An Giang, ông Nguyễn Thanh Lộc vừa thu hoạch 3 ha lúa giống ST với giá 6.200 đồng/kg, thấp hơn 1.300 đồng so với mức đã thỏa thuận trước đó. Chi phí vụ này lên khoảng 50 triệu đồng/ha, tăng 10-15% do sâu bệnh gia tăng, phải phun thuốc nhiều lần, trong khi giá phân bón và vật tư cũng tăng.
Tình trạng tương tự diễn ra tại Đồng Tháp. Một hộ trồng OM18 cho biết thương lái từng đặt mua 6.800 đồng/kg nhưng sau đó giảm xuống còn 6.300 đồng, khiến phần thu nhập gần như chỉ đủ bù chi phí sản xuất.
Theo ngành nông nghiệp, An Giang đã thu hoạch hơn 300.000 ha, còn Đồng Tháp hoàn thành phần lớn diện tích xuống giống. Doanh nghiệp nhận định giá giảm chủ yếu do sức mua yếu từ các thị trường lớn và khó khăn về vốn thu mua. Đến tháng 8, Việt Nam xuất khẩu 6,03 triệu tấn gạo, thu gần 2,91 tỷ USD, giảm cả sản lượng lẫn giá trị so với cùng kỳ.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
