Giá lúa gạo hôm nay 5/6 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 5/6/2026 ghi nhận giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay hôm nay không biến động. Trong khi đó, tại thị trường quốc tế, Philippines tiếp tục gia tăng nhập khẩu gạo, với mức tăng khoảng 15% tính đến cuối tháng 5.
giá lúa hôm nay 5/6
Thị trường giá lúa hôm nay giao dịch cầm chừng, nhu cầu chậm, lúa có xu hướng quay đầu. Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới rất chậm, đa số thương lái ngưng mua, một số xin bớt giá giá cao.
Tại Long An, giá lúa Thu Đông giảm tiếp, đa số ngưng mua mới, chờ tình hình do giá gạo giảm tiếp. Tại An Giang, lúa cuối đồng giao dịch ít, hầu hết lúa đã cọc. Tại Đồng Tháp, lúa nông dân chào bán ít, giao dịch chậm.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay duy trì ổn định với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 – 6.500; giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 – 5.200 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 – 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 – 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 5/6/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 5/6
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại bình ổn so với hôm qua. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá tương đối ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho giao dịch mua bán khá, giá không biến động. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm nhẹ.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng 50 đồng/kg, lên mức 8.650 – 8.750 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 9.100 – 9.300 đồng/kg; giá gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 – 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.650 – 8.750 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 – 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 – 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 – 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.150 – 9.450 |
|
Gạo thành phẩm IR 50404 |
8.500 – 8.600 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 5/6/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 – 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 – 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 – 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đứng giá so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm giảm nhẹ 50 đồng/kg, xuống còn 7.750 – 7.850 đồng/kg. Trong khi giá cám đi ngang ở mức 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 5/6/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định. Thị trường giá lúa gạo giao dịch mua bán chậm.
Trên thị trường xuất khẩu, theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo jasmine của Việt Nam tiếp tục được chào bán ở mức 517 – 521 USD/tấn. Trong khi đó, gạo thơm 5% tấm giữ giá trong khoảng 490 – 495 USD/tấn, còn gạo trắng 5% tấm được giao dịch ở mức 415 – 419 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu khác, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan hiện dao động từ 457 – 461 USD/tấn. Sản phẩm cùng loại của Pakistan được chào bán ở mức 357 – 361 USD/tấn. Còn tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm tiếp tục ổn định trong khoảng 339 – 343 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm được giao dịch ở mức 327 – 331 USD/tấn.
Một số mức giá gạo xuất khẩu Việt Nam được ghi nhận như sau:
Bảng giá gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 5/6/2026
| Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
| Jasmine | 517 – 521 | Giảm 6 USD |
| Gạo thơm 5% tấm | 490 – 495 | Giảm 15 USD |
| Gạo thơm 100% tấm | 343 – 347 | Ổn định |
So sánh giá gạo thế giới
| Quốc gia | Chủng loại | Giá (USD/tấn) |
| Thái Lan | 5% tấm | 457 – 461 |
| Thái Lan | 100% tấm | 415 – 419 |
| Ấn Độ | 5% tấm | 339 – 343 |
| Ấn Độ | 100% tấm | 276 – 280 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 5/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động do nông dân có tâm lý neo giá.
Các chuyên gia ngành lúa gạo nhận định giá lúa trong nước nhiều khả năng tiếp tục duy trì ổn định trong ngắn hạn. Dù giá xuất khẩu đang điều chỉnh, nguồn cung chưa quá dồi dào cùng nhu cầu thu mua ổn định vẫn là yếu tố hỗ trợ thị trường. Người sản xuất cần theo dõi sát diễn biến xuất khẩu nhưng tránh phản ứng quá mức trước các biến động ngắn hạn.
Nếu chỉ nhìn vào biến động giá xuất khẩu mà vội vàng bán hàng, người sản xuất có thể bỏ lỡ cơ hội khi thị trường nội địa vẫn đang được hỗ trợ bởi nhu cầu thu mua ổn định.
Trong bối cảnh giá gạo thế giới chịu tác động từ địa chính trị, chi phí vận tải và cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu lớn, thị trường trong nước vẫn cho thấy sức chống chịu khá tốt.
Tuy nhiên, thị trường đang xuất hiện những tín hiệu phục hồi. Số liệu sơ bộ tháng 4 cho thấy mức tiêu thụ gạo trung bình tăng thêm 423 gram so với tháng trước. Siêu thị tiếp tục là kênh mua sắm chủ đạo, trong khi mua trực tiếp từ nông dân được ghi nhận là lựa chọn tiết kiệm nhất. Dù giá gạo đã hạ nhiệt phần nào và nhu cầu có dấu hiệu tăng trở lại, chi phí sinh hoạt cao vẫn là thách thức lớn đối với ngân sách của các hộ gia đình Nhật Bản.
Những lo ngại này không phải không có cơ sở. Bộ Nông nghiệp Philippines dự báo sản lượng lúa gạo trong nước có thể giảm khoảng 700.000 tấn do khô hạn. Nếu cộng thêm thiệt hại từ bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác, mức sụt giảm có thể lên tới 1,2 – 1,3 triệu tấn. Thực tế, sản lượng lúa gạo của nước này trong quý I/2026 đã giảm 6,3%, xuống còn 4,4 triệu tấn, mức thấp nhất trong cùng kỳ kể từ năm 2020.
Philippines đang đẩy mạnh nhập khẩu gạo trong bối cảnh những lo ngại về thời tiết cực đoan ngày càng gia tăng. Theo số liệu từ Cục Công nghiệp Thực vật Philippines (BPI), nước này đã nhập khẩu 2,22 triệu tấn gạo từ đầu năm đến ngày 28/5, tăng khoảng 15% so với mức 1,93 triệu tấn cùng kỳ năm ngoái. Riêng tháng 5, lượng gạo nhập khẩu đạt hơn 503.000 tấn, mức cao nhất kể từ đầu năm 2026.
Động thái tăng mạnh nhập khẩu diễn ra khi Chính phủ Philippines chuẩn bị cho nguy cơ El Niño quay trở lại với cường độ từ trung bình đến mạnh vào cuối năm nay.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
