Giá lúa gạo hôm nay 29/9 mới nhất
thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 29/9/2026 không ghi nhận biến động lớn ở nhóm lúa tươi. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường An Giang, lúa OM 18 được thu mua ở mức 6.000 – 6.100 đồng/kg, OM 5451 ở mức 6.000 – 6.100 đồng/kg, trong khi IR 50404 dao động 5.900 – 6.000 đồng/kg.
Đài Thơm 8 tiếp tục thuộc nhóm có giá lúa cao, dao động 6.100 – 6.200 đồng/kg. Lúa OM 34 ở mức 5.700 – 5.900 đồng/kg. So với ngày 28/9, các mặt hàng này nhìn chung không thay đổi.
Ở nhóm gạo nguyên liệu, diễn biến tích cực hơn khi CL 555 và IR 504 cùng tăng 50 đồng/kg. Gạo nguyên liệu CL 555 hiện ở mức 8.750 – 8.850 đồng/kg, còn IR 504 dao động 8.700 – 8.800 đồng/kg. Các loại OM 5451, OM 18, Đài Thơm 8, OM 380 và Sóc Thơm vẫn giữ mặt bằng giá của phiên trước.
| Mặt hàng | Giá lúa gạo (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|
| Lúa tươi OM 18 | 6.000 – 6.100 | – |
| Lúa tươi OM 5451 | 6.000 – 6.100 | – |
| Lúa tươi IR 50404 | 5.900 – 6.000 | – |
| Lúa tươi OM 34 | 5.700 – 5.900 | – |
| Lúa tươi Đài Thơm 8 | 6.100 – 6.200 | – |
| Gạo NL CL 555 | 8.750 – 8.850 | +50 |
| Gạo NL IR 504 | 8.700 – 8.800 | +50 |
| Gạo NL OM 5451 | 9.300 – 9.400 | – |
| Gạo NL OM 18 | 8.700 – 8.850 | – |
| Gạo NL Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | – |
| Gạo NL OM 380 | 7.500 – 7.600 | – |
| Tấm thơm | 8.900 – 9.000 | – |
| Cám | 7.500 – 7.700 | – |
Tại các chợ bán lẻ, giá gạo cũng không có thay đổi đáng kể. Gạo Nàng Nhen có mức cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 – 22.000 đồng/kg; Jasmine 17.000 – 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg.

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 29/9/2026 mới nhất
Nguyên nhân khiến giá lúa chưa tăng là hoạt động giao dịch khá chậm. Nguồn lúa Hè Thu tại nhiều khu vực đã vãn, nhưng lúa Thu Đông bắt đầu được đưa ra thị trường với sản lượng ngày càng tăng. Nguồn cung mới giúp hạn chế tình trạng thiếu hàng và giảm khả năng giá lúa gạo hôm nay tăng mạnh trong ngắn hạn.
Giá gạo xuất khẩu ngày 29/9
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam nhìn chung ổn định theo cập nhật từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 514 – 518 USD/tấn, gạo thơm 100% tấm ở mức 372 – 376 USD/tấn và gạo thơm 5% tấm khoảng 440 – 445 USD/tấn.
| Chủng loại | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|
| Gạo Jasmine Việt Nam | 514 – 518 | – |
| Gạo thơm 100% tấm | 372 – 376 | – |
| Gạo thơm 5% tấm | 440 – 445 | – |
| Gạo 5% tấm Thái Lan | 466 – 470 | – |
| Gạo 100% tấm Thái Lan | 381 – 385 | – |
| Gạo 5% tấm Ấn Độ | 382 – 386 | – |
| Gạo 100% tấm Ấn Độ | 322 – 326 | – |
Diễn biến trên cho thấy giá gạo xuất khẩu Việt Nam đang tương đối ổn định, nhưng thị trường quốc tế vẫn chịu sức ép cạnh tranh. Một số nguồn cập nhật thị trường trong ngày ghi nhận Jasmine Việt Nam giảm 5 USD/tấn xuống 514 – 518 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm giảm 2 USD/tấn, cho thấy báo giá có thể khác nhau tùy thời điểm cập nhật và chủng loại.
So với Việt Nam, gạo 5% tấm của Thái Lan đang được chào ở mức 466 – 470 USD/tấn, trong khi Ấn Độ thấp hơn đáng kể, khoảng 382 – 386 USD/tấn. Khoảng cách này phản ánh sự khác biệt về chủng loại, chất lượng và phân khúc thị trường của từng nguồn cung.
Tin thị trường lúa gạo mới nhất
Một trong những thông tin đáng chú ý đối với thị trường lúa gạo là nguồn cung vụ Thu Đông đang tăng dần tại Đồng bằng sông Cửu Long. Lúa Hè Thu hiện đã vãn nguồn ở nhiều địa phương, trong khi lúa Thu Đông bắt đầu được thu hoạch và chào bán. Tại An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh và Vĩnh Long, hoạt động mua bán được ghi nhận khá thưa, khiến mặt bằng giá lúa chưa có động lực tăng rõ rệt.
Ở góc độ xuất khẩu, Việt Nam vẫn duy trì quy mô giao thương lớn nhưng giá trị xuất khẩu đang chịu áp lực. Theo AGROINFO, trong 8 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 6,03 triệu tấn gạo, trị giá gần 2,91 tỷ USD, giảm 5% về lượng và 10,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 481,5 USD/tấn, giảm 5,9%.
Dù vậy, thị trường đã xuất hiện một số tín hiệu tích cực. Riêng tháng 7/2026, giá xuất khẩu bình quân đạt 511 USD/tấn, tăng 5,8% so với cùng kỳ và là tháng đầu tiên trong năm cao hơn cùng kỳ năm 2025. Điều này cho thấy giá gạo có khả năng cải thiện nếu nhu cầu quốc tế tăng trở lại.
Bên cạnh diễn biến cung cầu, chính sách xuất khẩu cũng là yếu tố quan trọng đối với giá lúa gạo trong thời gian tới. Ngày 23/9, Chính phủ ban hành Nghị định 365/2026/NĐ-CP về kinh doanh xuất nhập khẩu gạo, trong đó cắt giảm điều kiện kinh doanh xuất khẩu từ ba xuống hai điều kiện và hoàn thiện cơ chế điều hành xuất khẩu. Quy định mới hướng tới tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm cân đối giữa xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
Nhìn chung, giá lúa gạo hôm nay 29/9/2026 đang trong trạng thái tương đối ổn định. Lúa tươi chưa có biến động đáng kể, trong khi gạo nguyên liệu CL 555 và IR 504 tăng nhẹ. Trong những ngày tới, nguồn cung Thu Đông, sức mua của doanh nghiệp và diễn biến giá gạo xuất khẩu sẽ tiếp tục là những yếu tố quyết định xu hướng thị trường.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
