Giá lúa gạo hôm nay 29/4 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 29/4/2026 ghi nhận tiếp tục đi ngang tại Đồng bằng sông Cửu Long. Dù mặt bằng giá trong nước và xuất khẩu không biến động, thị trường vẫn chịu áp lực lớn khi chi phí sản xuất tăng cao nhưng giá thu mua chưa cải thiện.
giá lúa hôm nay 29/4
Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới rất chậm, đa số thương lái ngưng mua, một số xin bớt giá giá cao.
Tại Long An, giá lúa Đông Xuân giảm tiếp, đa số ngưng mua mới, chờ tình hình. Tại An Giang, lúa cuối đồng giao dịch ít, hầu hết lúa đã cọc. Tại Đồng Tháp, lúa nông dân chào bán ít, giao dịch chậm.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay duy trì đi ngang so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 hiện ở mức 6.000 – 6.100; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động quanh mức 5.600 – 5.700 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) ở mốc 6.000 – 6.100; giá lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 – 5.200 đồng/kg.
Bảng giá lúa tươi hôm nay 29/4/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 5.800 – 6.000 | 6.000 – 6.200 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 5.800 – 5.900 | 6.000 – 6.100 | 0 |
| OM 5451 | 5.500 – 5.600 | 5.800 – 5.900 | 0 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.500 – 5.600 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
| Lúa 4218 | 6.000 – 6.200 | 6.000 – 6.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 29/4/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 29/4
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại bình ổn so với hôm qua. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá tương đối ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho giao dịch mua bán khá, giá không biến động. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm nhẹ.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.600 – 8.800 đồng/kg; giá gạo thành phẩm OM 5451 ở mức 10.750 – 10.900 đồng/kg; gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 8.260 – 8.400 | 8.400 – 8.450 | 0 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | 8.700 – 8.850 | 0 |
| CL 555 | 8.300 – 8.600 | 8.600 – 8.800 | 0 |
| OM 5451 | 8.650 – 8.750 | 8.650 – 8.750 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.150 – 9.450 | 9.150 – 9.450 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.550 – 7.650 | 0 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.600 – 6.700 | 0 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 29/4/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, hiện gạo thường dao động ở mức từ 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen tại An Giang có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm bình ổn. Cụ thể, giá cám hiện ở mức 6.600 – 6.750 đồng/kg; giá tấm thơm hiện ở mức 7.550 – 7.650 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 29/4/2026 tiếp tục duy trì, thị trường giữ nhịp ổn định, giao dịch khá trầm lắng.

Giá lúa gạo hôm nay 29/4/2026: Không có biến động mới
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 29/4/2026 ghi nhận sự ổn định ở các phân khúc chủ lực của Việt Nam. Đặc biệt, giá gạo thơm 5% tấm và Jasmine đã có sự điều chỉnh tích cực trong thời gian gần đây, nhờ nhu cầu nhập khẩu tăng cao và nguồn cung từ vụ Đông Xuân đang dần thu hẹp.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 490 – 500 USD/tấn (ổn định)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 465 – 469 USD/tấn (ổn định)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 376 – 380 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 334 – 338 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Thái Lan:
- Gạo trắng 5% tấm Thái Lan: 395 – 399 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Thái Lan: 364 – 368 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Ấn Độ:
- Gạo trắng 5% tấm Ấn Độ: 342 – 346 USD/tấn (ổn định)
- Gạo 100% tấm Ấn Độ: 283 – 287 USD/tấn (ổn định)
- Gạo đồ 5% tấm Ấn Độ: 344 – 348 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Pakistan:
- Gạo trắng 5% tấm Pakistan: 356 – 360 USD/tấn (ổn định)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 29/4/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 490 – 500 | 0 |
| Việt Nam | Jasmine | 465 – 469 | 0 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 376 – 380 | 0 |
| Việt Nam | 100% tấm | 334 – 338 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 395 – 399 | 0 |
| Thái Lan | 100% tấm | 364 – 368 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 342 – 346 | 0 |
| Ấn Độ | 100% tấm | 283 – 287 | 0 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 344 – 348 | 0 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 356 – 360 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo
thị trường lúa gạo khu vực đang bước vào giai đoạn nhạy cảm khi áp lực chi phí gia tăng mạnh, trong khi giá bán gần như đi ngang. Tại Đồng bằng sông Cửu Long, nông dân vừa thu hoạch vụ Đông Xuân nhưng chưa vội bán ra do giá thu mua không cải thiện so với năm trước. Trong khi đó, chi phí đầu vào, đặc biệt là nhiên liệu, đã tăng đáng kể, thậm chí có thời điểm tăng gấp đôi, khiến lợi nhuận bị thu hẹp rõ rệt. Trước thực tế này, không ít hộ bắt đầu cân nhắc giảm sản xuất hoặc điều chỉnh kế hoạch vụ tiếp theo.
Áp lực không chỉ diễn ra tại Việt Nam mà lan rộng sang các quốc gia xuất khẩu lớn trong khu vực. Xung đột tại Trung Đông đang tạo ra cú sốc kép lên chuỗi cung ứng, khi giá năng lượng tăng cao và các tuyến vận tải chiến lược bị gián đoạn. Hoạt động xuất khẩu tại một số quốc gia đã bị đình trệ do tàu hàng không thể lưu thông qua các điểm nóng, buộc doanh nghiệp phải tìm hướng đi thay thế.
Dù hiện tại xuất khẩu gạo của Việt Nam chưa chịu tác động trực tiếp quá lớn nhờ tập trung vào các thị trường gần, nhưng rủi ro đang dần hiện hữu. Một số thị trường chủ lực có dấu hiệu thu hẹp nhu cầu, trong khi chi phí logistics tăng nhanh. Thời gian vận chuyển kéo dài thêm từ 7 đến 15 ngày, chi phí vận tải biển tăng 25 – 35%, cộng thêm phí bảo hiểm và chi phí nội địa leo thang, đang tạo áp lực lớn lên toàn chuỗi giá trị.
Trong bối cảnh đó, xu hướng tái cơ cấu sản xuất bắt đầu xuất hiện. Một số mô hình chuyển sang ứng dụng công nghệ nhằm giảm chi phí và nâng hiệu quả, đồng thời cân nhắc giảm số vụ trong năm để tối ưu lợi nhuận. Điều này cho thấy ngành lúa gạo đang đứng trước bước chuyển quan trọng, từ tăng sản lượng sang nâng chất lượng và thích ứng với biến động toàn cầu.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
