Giá lúa gạo hôm nay 12/5 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 12/5/2026 ghi nhận giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận điều chỉnh giảm nhẹ, khoảng 100 – 150 đồng/kg đối với gạo nguyên liệu. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam đang duy trì ở vùng cao nhất thế giới trong bối cảnh thị trường lương thực toàn cầu xuất hiện nhiều yếu tố bất ổn.
giá lúa hôm nay 12/5
Thị trường giá lúa hôm nay giao dịch cầm chừng, bước vào giai đoạn cuối vụ nên lượng hàng không còn dồi dào, hoạt động mua bán diễn ra khá trầm lắng, giao dịch cầm chừng, nhu cầu chậm, giá lúa có xu hướng quay đầu.
Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, sức mua chậm khiến giá hầu như không biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa nhìn chung giữ ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 hiện thu mua trong khoảng 6.100 – 6.300 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động quanh mức 5.600 – 5.700 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 – 5.200 đồng/kg.
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 6.100 – 6.200 | 6.200 – 6.300 | +100 |
| Đài Thơm 8 | 6.100 – 6.200 | 6.200 – 6.300 | +100 |
| OM 5451 | 5.600 – 5.700 | 5.600 – 5.700 | 0 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.400 – 5.500 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 12/5/2026 mới nhất
giá gạo hôm nay 12/5
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại ít biến động.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), về lượng ít, gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư – Đồng Tháp, giao dịch mua bán không nhiều, giá gạo biến động nhẹ.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 giảm 150 đồng/kg, xuống còn 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu CL 555 cũng giảm 100 đồng/kg, dao động từ 9.000 – 9.100 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm OM 5451 ở mức 10.750 – 10.900 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 8.600 – 8.700 | 8.400 – 8.550 | -200 |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | 8.700 – 8.850 | 0 |
| CL 555 | 9.100 – 9.200 | 9.000 – 9.100 | -100 |
| OM 5451 | 10.750 – 10.900 | 10.750 – 10.900 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.200 – 9.400 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.350 – 7.450 | -200 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.450 – 6.550 | -200 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 12/5/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm 2 tăng 50 đồng/kg, lên mức 7.500 – 7.600 đồng/kg. Tuy nhiên, giá cám ổn định ở mức 6.700 – 6.900 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 12/5/2026: Gạo nguyên liệu giảm nhẹ
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 12/5/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường giá lúa gạo hôm nay giảm nhẹ đối với giá gạo nguyên liệu.
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 12/5/2026 ghi nhận sự điều chỉnh giảm ở nhiều loại gạo nguyên liệu, trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn giữ lợi thế lớn trên thị trường quốc tế nhờ nhu cầu ổn định.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 510 – 520 USD/tấn (ổn định)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 493 – 497 USD/tấn (ổn định)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 391 – 395 USD/tấn (tăng 7 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 334 – 338 USD/tấn (ổn định)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 12/5/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 510 – 520 | +20 |
| Việt Nam | Jasmine | 493 – 497 | 0 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 391 – 395 | +7 |
| Việt Nam | 100% tấm | 334 – 338 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 396 – 400 | +7 |
| Thái Lan | 100% tấm | 364 – 368 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 346 – 350 | -3 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 337 – 341 | -7 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 350 – 354 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 12/5/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm tăng nhẹ. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Động lực tăng giá đến từ nhu cầu cao của thị trường quốc tế, đặc biệt là từ Philippines.
Mặc dù giá lúa đã có dấu hiệu tăng nhẹ, nhưng sức mua vẫn chưa bứt phá, các doanh nghiệp và thương lái vẫn thận trọng trong việc mua hàng. Nhu cầu tiêu thụ nội địa chưa có biến động lớn, điều này khiến giá gạo vẫn giữ ổn định.
Theo báo cáo mới nhất của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), chỉ số giá gạo toàn cầu tháng 4 đạt 102,1 điểm, tăng 1,9% so với tháng trước nhưng vẫn thấp hơn 2,7% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy thị trường chưa thoát khỏi trạng thái điều chỉnh kéo dài.
Động lực tăng chủ yếu đến từ hai nhóm sản phẩm là gạo Indica và gạo thơm, khi giá xuất khẩu tại châu Á đồng loạt đi lên. FAO cho biết chi phí thu hoạch, xay xát, đóng gói và vận chuyển nội địa tăng mạnh do giá dầu thô leo thang, kéo theo chi phí logistics toàn chuỗi. Trong đó, Việt Nam ghi nhận mức tăng đáng kể nhất nhờ nhu cầu nhập khẩu từ Philippines, giúp giá gạo nội địa được hỗ trợ trong ngắn hạn.
Việc dịch chuyển cơ cấu vụ Đông Xuân khiến nông dân tăng diện tích gạo nếp và Japonica, trong khi thu hẹp một phần diện tích gạo Indica và gạo thơm. Điều này khiến chỉ số giá Indica tăng lên 102,2 điểm, còn gạo thơm lên 104 điểm trong tháng 4.
Ở chiều ngược lại, Ấn Độ lại là điểm sáng duy nhất ghi nhận giá giảm, khi nguồn cung từ vụ mùa mới gây áp lực lên thị trường Indica nội địa, đồng thời gián đoạn logistics sang khu vực Vùng Vịnh tiếp tục ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo Basmati. Chi phí vận tải biển cao, đặc biệt tại các tuyến phải đi vòng qua ngoài eo biển Hormuz, khiến hoạt động thương mại bị thu hẹp.
Tại nhóm gạo Japonica và nếp, giá giảm lần lượt 1,8% và 3,9% do nhu cầu chậm lại với gạo Calrose cùng áp lực thu hoạch tại Việt Nam. Trong khi đó, khu vực châu Mỹ ghi nhận giá gạo Mỹ gần như đi ngang do cạnh tranh từ khối MERCOSUR và lượng tồn kho lớn, bất chấp lo ngại về khả năng cắt giảm diện tích gieo trồng.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
