Giá lúa gạo hôm nay 19/4 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 19/4/2026 ghi nhận thị trường giao dịch với nhu cầu chậm, lúa có xu hướng tăng nhẹ.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay đồng loạt tăng so với phiên hôm qua: Theo đó, giá lúa tươi OM 18 tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 – 6.200; Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 – 6.100; OM 5451 (tươi) tăng 300 đồng/kg dao động mốc 5.800 – 5.900 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 – 5.200 đồng/kg, so với giữa tuần.
Bảng giá lúa tươi hôm nay 19/4/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 5.800 – 6.000 | 6.000 – 6.200 | +200 |
| Đài Thơm 8 | 5.800 – 5.900 | 6.000 – 6.100 | +200 |
| OM 5451 | 5.500 – 5.600 | 5.800 – 5.900 | +300 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.500 – 5.600 | +100 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
| Lúa 4218 | 6.000 – 6.200 | 6.000 – 6.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 19/4/2026 mới nhất
Giá lúa tươi có xu hướng nhích tăng nhẹ do nhu cầu thu mua phục vụ chế biến, xuất khẩu cải thiện và nguồn cung vụ Đông Xuân dần thu hẹp. Tuy nhiên, sức mua vẫn chưa bùng nổ, doanh nghiệp chủ yếu mua cầm chừng, nông dân tiếp tục neo giá cao ở các giống lúa thơm, chất lượng cao.
giá gạo hôm nay 19/4
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu biến động trái chiều so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 18 giảm 50 đồng/kg, xuống còn 8.700 – 8.850 đồng/kg. Tuy nhiên, gạo nguyên liệu IR 504 lại tăng 50 đồng/kg, lên 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo CL 555 vẫn giữ ở mức 8.100 – 8.200 đồng/k, gạo nguyên liệu OM 5451 trong khoảng 8.650 – 8.750 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 7.950 – 8.050 | 8.000 – 8.100 | +50 |
| OM 18 | 8.750 – 8.900 | 8.700 – 8.850 | -50 |
| CL 555 | 8.100 – 8.200 | 8.100 – 8.200 | 0 |
| OM 5451 | 8.650 – 8.750 | 8.650 – 8.750 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.200 – 9.400 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.550 – 7.650 | -50 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.700 – 6.850 | -50 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 19/4/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, hiện gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen tại An Giang có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục duy trì ổn định. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm giảm nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm giảm 50 đồng/kg, về mức 7.550 – 7.650 đồng/kg; giá cám cũng giảm 50 đồng/kg, còn 6.700 – 6.850 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 19/4/2026 tiếp tục đi ngang, thị trường giữ nhịp ổn định, biến động nhẹ đối với gạo nguyên liệu, phụ phẩm.

Giá lúa gạo hôm nay 19/4/2026: Gạo xuất khẩu tăng tốc
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 19/4/2026 ghi nhận đà tăng mạnh ở các phân khúc chủ lực của Việt Nam, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine. Động lực tăng giá đến từ nhu cầu cao và nguồn cung thắt chặt khi vụ Đông Xuân bước vào giai đoạn cuối. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thơm 5% tấm tăng thêm 15 USD/tấn so với ngày hôm trước, lên mức 490 – 500 USD/tấn, chính thức chạm mốc 500 USD/tấn. Gạo Jasmine tăng 9 USD/tấn, đạt 465 – 469 USD/tấn; gạo trắng 5% tấm tăng 3 USD/tấn, lên 376 – 380 USD/tấn.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 490 – 500 USD/tấn (tăng 15 USD/tấn)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 465 – 469 USD/tấn (tăng 9 USD/tấn)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 376 – 380 USD/tấn (tăng 3 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 334 – 338 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn)
Thị trường Thái Lan:
- Gạo trắng 5% tấm Thái Lan: 386 – 390 USD/tấn (tăng 4 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Thái Lan: 364 – 368 USD/tấn (tăng 5 USD/tấn)
Thị trường Ấn Độ:
- Gạo trắng 5% tấm Ấn Độ: 342 – 346 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Ấn Độ: 283 – 287 USD/tấn (ổn định)
- Gạo đồ 5% tấm Ấn Độ: 344 – 348 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Pakistan:
- Gạo trắng 5% tấm Pakistan: 356 – 360 USD/tấn (tăng 6 USD/tấn)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 19/4/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 490 – 500 | +15 |
| Việt Nam | Jasmine | 465 – 469 | +9 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 376 – 380 | +3 |
| Việt Nam | 100% tấm | 334 – 338 | +1 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 386 – 390 | +4 |
| Thái Lan | 100% tấm | 364 – 368 | +5 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 342 – 346 | +2 |
| Ấn Độ | 100% tấm | 283 – 287 | 0 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 344 – 348 | 0 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 356 – 360 | +6 |
Giá lúa gạo hôm nay 19/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu và thành phẩm, trong khi giá gạo xuất khẩu tăng mạnh ở các phân khúc chủ lực, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Động lực tăng giá đến từ nhu cầu cao của thị trường quốc tế, nhất là khi nguồn cung trong nước và toàn cầu đang thắt chặt do vụ Đông Xuân bước vào giai đoạn cuối.
Thị trường xuất khẩu gạo châu Á tuần này ghi nhận diễn biến tăng tốc giữa các quốc gia lớn. Gạo thơm Việt Nam dẫn đầu đà tăng với mức cộng thêm 40 USD/tấn cả tuần; gạo Jasmine tăng 11 USD/tấn, còn gạo trắng 5% tấm tăng 4 USD/tấn. Thái Lan và Pakistan cũng ghi nhận mức tăng mạnh. Nguyên nhân chủ yếu là chi phí đầu vào tăng vọt, đặc biệt là nhiên liệu và phân bón, cùng với xung đột tại Trung Đông làm gián đoạn thị trường năng lượng.
Dự báo, giá lúa trong nước có thể tiếp tục đi ngang hoặc tăng nhẹ ở một số giống chất lượng cao nếu thị trường xuất khẩu cải thiện và chính sách thu mua tạm trữ được triển khai.
Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, nhất là với các loại gạo phục vụ xuất khẩu. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có khả năng giữ vững ở mức cao, thậm chí tăng thêm nếu nguồn cung toàn cầu tiếp tục bị gián đoạn bởi xung đột, thiên tai.
Nông dân cần kiểm soát chi phí sản xuất, tối đa ở mức 4.500 đồng/kg để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời tham gia các chương trình liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã để ổn định đầu ra.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
