Giá lúa gạo hôm nay 17/4 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 17/4/2026 ghi nhận thị trường giao dịch với nhu cầu chậm, lúa có xu hướng tăng nhẹ.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay đồng loạt tăng so với phiên hôm qua: Theo đó, giá lúa tươi OM 18 tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 – 6.200; Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 – 6.100; OM 5451 (tươi) tăng 300 đồng/kg dao động mốc 5.800 – 5.900 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 – 5.200 đồng/kg, so với giữa tuần.
Bảng giá lúa tươi hôm nay 17/4/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 5.800 – 6.000 | 6.000 – 6.200 | +200 |
| Đài Thơm 8 | 5.800 – 5.900 | 6.000 – 6.100 | +200 |
| OM 5451 | 5.500 – 5.600 | 5.800 – 5.900 | +300 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.500 – 5.600 | +100 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
| Lúa 4218 | 6.000 – 6.200 | 6.000 – 6.200 | 0 |
Bảng giá lúa ngày 17/4/2026 mới nhất
Giá lúa tươi có xu hướng nhích tăng nhẹ do nhu cầu thu mua phục vụ chế biến, xuất khẩu cải thiện và nguồn cung vụ Đông Xuân dần thu hẹp. Tuy nhiên, sức mua vẫn chưa bùng nổ, doanh nghiệp chủ yếu mua cầm chừng, nông dân tiếp tục neo giá cao ở các giống lúa thơm, chất lượng cao.
giá gạo hôm nay 17/4
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu biến động trái chiều so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 18 giảm 50 đồng/kg, xuống còn 8.700 – 8.850 đồng/kg. Tuy nhiên, gạo nguyên liệu IR 504 lại tăng 50 đồng/kg, lên 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo CL 555 vẫn giữ ở mức 8.100 – 8.200 đồng/k, gạo nguyên liệu OM 5451 trong khoảng 8.650 – 8.750 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| IR 504 | 7.950 – 8.050 | 8.000 – 8.100 | +50 |
| OM 18 | 8.750 – 8.900 | 8.700 – 8.850 | -50 |
| CL 555 | 8.100 – 8.200 | 8.100 – 8.200 | 0 |
| OM 5451 | 8.650 – 8.750 | 8.650 – 8.750 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.200 – 9.400 | 0 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.500 – 8.600 | 0 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.500 – 7.600 | 0 |
| Tấm thơm 504 | 7.600 – 7.700 | 7.550 – 7.650 | -50 |
| Cám | 6.750 – 6.900 | 6.700 – 6.850 | -50 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 17/4/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, hiện gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen tại An Giang có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục duy trì ổn định. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo bán lẻ | Đơn vị | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Nàng Nhen | kg | 28.000 | 28.000 |
| Hương Lài | kg | 22.000 | 22.000 |
| Jasmine | kg | 14.000 | 15.000 |
| Thơm Thái hạt dài | kg | 20.000 | 22.000 |
| Gạo thường | kg | 12.000 | 14.000 |
| Gạo trắng | kg | 16.000 | 17.000 |
| Nàng Hoa | kg | 21.000 | 21.000 |
| Sóc thường | kg | 16.000 | 17.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm giảm nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm giảm 50 đồng/kg, về mức 7.550 – 7.650 đồng/kg; giá cám cũng giảm 50 đồng/kg, còn 6.700 – 6.850 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 17/4/2026 tiếp tục đi ngang, thị trường giữ nhịp ổn định, biến động nhẹ đối với gạo nguyên liệu, phụ phẩm.

Giá lúa gạo hôm nay 17/4/2026: Giá lúa tươi nhích tăng
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 17/4/2026 tiếp tục ghi nhận xu hướng tăng ở các phân khúc chủ lực của Việt Nam và các nước lớn như Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan. Đặc biệt, gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam tăng mạnh nhờ nhu cầu nhập khẩu đột biến từ Philippines và các thị trường châu Á.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
- Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 460 – 470 USD/tấn (tăng 5 USD/tấn)
- Gạo Jasmine Việt Nam: 456 – 460 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn)
- Gạo trắng 5% tấm Việt Nam: 373 – 377 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Việt Nam: 333 – 337 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Thái Lan:
- Gạo trắng 5% tấm Thái Lan: 382 – 386 USD/tấn (tăng 4 USD/tấn)
- Gạo 100% tấm Thái Lan: 357 – 361 USD/tấn (ổn định)
Thị trường Ấn Độ:
- Gạo trắng 5% tấm Ấn Độ: 340 – 344 USD/tấn (tăng 4 USD/tấn)
- Gạo đồ 5% tấm Ấn Độ: 344 – 348 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn)
Thị trường Pakistan:
- Gạo trắng 5% tấm Pakistan: 350 – 354 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn)
Thị trường Myanmar:
- Gạo trắng 5% tấm Myanmar: 365 USD/tấn FOB (tăng 10 USD/tấn)
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 17/4/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Thơm 5% tấm | 460 – 470 | +5 |
| Việt Nam | Jasmine | 456 – 460 | +2 |
| Việt Nam | Trắng 5% tấm | 373 – 377 | +1 |
| Việt Nam | 100% tấm | 333 – 337 | 0 |
| Thái Lan | Trắng 5% tấm | 382 – 386 | +4 |
| Thái Lan | 100% tấm | 357 – 361 | 0 |
| Ấn Độ | Trắng 5% tấm | 340 – 344 | +4 |
| Ấn Độ | Đồ 5% tấm | 344 – 348 | -2 |
| Pakistan | Trắng 5% tấm | 350 – 354 | +1 |
| Myanmar | Trắng 5% tấm | 365 (FOB) | +10 |
Giá lúa gạo hôm nay 17/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy tín hiệu phục hồi rõ nét ở mặt hàng lúa tươi, trong khi giá gạo nguyên liệu và thành phẩm biến động trái chiều. Sức mua của doanh nghiệp và thương lái bắt đầu cải thiện ở nhóm lúa phổ thông, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Tuy nhiên, thị trường gạo nội địa vẫn giữ giá ổn định, chưa có sóng tăng mạnh do sức mua tiêu dùng chưa bùng nổ.
Ở nhóm xuất khẩu, giá gạo thơm và Jasmine của Việt Nam tăng mạnh, nhờ nhu cầu nhập khẩu đột biến từ Philippines và các thị trường châu Á. Đặc biệt, thị trường Myanmar cũng ghi nhận mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 7/2025, phản ánh xu hướng gom hàng dự phòng của các nước nhập khẩu lớn trước những biến động về thời tiết và địa chính trị.
Nhóm phụ phẩm như tấm thơm, cám lại giảm nhẹ do nguồn cung từ các nhà máy xay xát tăng trở lại, trong khi nhu cầu tiêu thụ chưa có dấu hiệu cải thiện rõ rệt.
Nguồn: Báo Nông Nghiệp
